Chương VI: Tỉ lệ thức and đại lượng tỉ lệ

Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Sử dụng tính chất cộng/trừ các tử số and mẫu số để giải các bài toán tìm nhiều số hạng.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

1 1. Tính chất

Từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$, ta suy ra:
$\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a + c}{b + d} = \frac{a - c}{b - d}$ ($b \neq d, b \neq -d$).

2 2. Mở rộng

Từ dãy tỉ số bằng nhau $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}$, ta suy ra:
$\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a + c + e}{b + d + f} = \frac{a - c + e}{b - d + f}$ (giả thiết các mẫu số đều khác 0).

3 3. Chú ý

Khi nói các số $x, y, z$ tỉ lệ with các số $a, b, c$ ta viết: $\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}$ hoặc $x : y : z = a : b : c$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tìm hai số biết tỉ số and tổng (hoặc hiệu) của chúng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Đặt dãy tỉ số bằng nhau.
  • Áp dụng tính chất cộng or trừ tử and mẫu tương ứng with tổng or hiệu đã biết.
  • Tìm giá trị chung k, sau đó tìm từng số.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tìm $x, y$ biết $\frac{x}{2} = \frac{y}{3}$ and $x + y = 20$.
GIẢI

Giải:

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{x + y}{2 + 3} = \frac{20}{5} = 4$.
$\Rightarrow x = 2 \cdot 4 = 8$
$\Rightarrow y = 3 \cdot 4 = 12$.
Vậy $x = 8, y = 12$.

VÍ DỤ 2
Tìm $a, b$ biết $\frac{a}{5} = \frac{b}{3}$ and $a - b = 10$.
GIẢI

Giải:

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$\frac{a}{5} = \frac{b}{3} = \frac{a - b}{5 - 3} = \frac{10}{2} = 5$.
$\Rightarrow a = 5 \cdot 5 = 25$
$\Rightarrow b = 3 \cdot 5 = 15$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương VI: Tỉ lệ thức and đại lượng tỉ lệ