Chương VI: Tỉ lệ thức and đại lượng tỉ lệ
Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận
Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ and các tính chất liên quan.
🟡 Trung bình 45 phút
Lý thuyết Đại lượng tỉ lệ thuận
1 1. Định nghĩa
- Nếu đại lượng $y$ liên hệ with đại lượng $x$ theo công thức $y = kx$ (với $k$ là hằng số khác 0) thì ta nói $y$ tỉ lệ thuận with $x$ theo hệ số tỉ lệ $k$.
- Khi $y$ tỉ lệ thuận with $x$ theo hệ số $k$ thì $x$ cũng tỉ lệ thuận with $y$ theo hệ số tỉ lệ $\frac{1}{k}$.
2 2. Tính chất
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi: $\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = \dots = k$.
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2}$.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tìm hệ số tỉ lệ and biểu diễn mối quan hệ
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Thay cặp giá trị $(x, y)$ đã biết vào công thức $y = kx$ để tìm $k$.
- Viết công thức $y = kx$.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Cho $y$ tỉ lệ thuận with $x$. Khi $x = 4$ thì $y = 12$. Tìm hệ số tỉ lệ $k$.
GIẢI
Giải:
Vì $y$ tỉ lệ thuận with $x$ nên $y = kx$.
Thay $x = 4, y = 12$ ta có: $12 = k \cdot 4 \Rightarrow k = 3$.
Vậy hệ số tỉ lệ là $3$.
VÍ DỤ 2
Cho $y = 5x$. Khi $x = -2$, hãy tính giá trị của $y$.
GIẢI
Giải:
Thay $x = -2$ vào công thức ta được: $y = 5 \cdot (-2) = -10$.
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay