Chương VII: Số thập phân
Bài 28: Số thập phân
Làm quen với phân số thập phân, số thập phân và cách so sánh các số thập phân.
🟢 Dễ 45 phút
Lý thuyết
1 1. Phân số thập phân và số thập phân
- Phân số thập phân là phân số có mẫu là lũy thừa của 10 (10, 100, 1000...).
- Các phân số thập phân có thể viết dưới dạng số thập phân.
- Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên (đứng trước dấu phẩy) và phần thập phân (đứng sau dấu phẩy).
2 2. Số thập phân âm
Tương tự số nguyên, ta có số thập phân dương và số thập phân âm. Ví dụ: $1,2$ và $-1,2$ là hai số đối nhau.
3 3. So sánh số thập phân
- Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.
- Trong hai số thập phân âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Đếm số chữ số 0 ở mẫu để xác định số chữ số sau dấu phẩy.
- Ví dụ: $\frac{123}{100} = 1,23$.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Viết phân số $\frac{-17}{10}$ dưới dạng số thập phân.
GIẢI
Giải:
$\frac{-17}{10} = -1,7$.
VÍ DỤ 2
Viết số thập phân $0,25$ dưới dạng phân số tối giản.
GIẢI
Giải:
$0,25 = \frac{25}{100} = \frac{1}{4}$.
2 Dạng 2: So sánh các số thập phân
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- So sánh phần nguyên.
- Nếu phần nguyên bằng nhau, so sánh lần lượt các hàng thập phân (hàng phần mười, hàng phần trăm...).
- Đối với số âm, so sánh giá trị tuyệt đối rồi đổi chiều kết quả.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
So sánh $-5,32$ và $-5,31$.
GIẢI
Giải:
Ta có $5,32 > 5,31$ (vì $2 > 1$ ở hàng phần trăm). Do đó $-5,32 < -5,31$.
VÍ DỤ 2
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: $0,5; -1,2; 0; -0,8$.
GIẢI
Giải:
Thứ tự tăng dần là: $-1,2; -0,8; 0; 0,5$.
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay