Chương III: Số nguyên

Bài 16: Phép nhân số nguyên

Tìm hiểu cách nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu và các tính chất của phép nhân trong Z.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết

1 1. Nhân hai số nguyên khác dấu

Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là một số nguyên âm.

Quy tắc: Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "-" trước kết quả.

2 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu

  • Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là một số nguyên dương.
  • Cùng dương: Nhân như hai số tự nhiên.
  • Cùng âm: Nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.

Chú ý: $a \cdot 0 = 0 \cdot a = 0$.

3 3. Tính chất của phép nhân

  • Giao hoán: $a \cdot b = b \cdot a$.
  • Kết hợp: $(a \cdot b) \cdot c = a \cdot (b \cdot c)$.
  • Phân phối đối với phép cộng: $a \cdot (b + c) = a \cdot b + a \cdot c$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Thực hiện phép nhân số nguyên

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định dấu của tích (cùng dấu $\rightarrow$ dương, khác dấu $\rightarrow$ âm).
  2. Nhân các giá trị tuyệt đối.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính: $(-4) \cdot 5$ và $(-6) \cdot (-7)$.
GIẢI

Giải:

  • $(-4) \cdot 5 = -(4 \cdot 5) = -20$.
  • $(-6) \cdot (-7) = 6 \cdot 7 = 42$.
VÍ DỤ 2
Tính: $12 \cdot (-10)$.
GIẢI

Giải:

$12 \cdot (-10) = -120$.

2 Dạng 2: Tính nhanh bằng tính chất phân phối

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Sử dụng $a(b+c) = ab + ac$ để nhóm các thừa số chung.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính: $(-25) \cdot 12 + (-25) \cdot 88$.
GIẢI

Giải:

$(-25) \cdot (12 + 88) = (-25) \cdot 100 = -2500$.

VÍ DỤ 2
Tính: $15 \cdot (-4) - 15 \cdot 6$.
GIẢI

Giải:

$15 \cdot [(-4) - 6] = 15 \cdot (-10) = -150$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương III: Số nguyên