Bài 17. Phương trình mặt cầu
Tìm hiểu về các dạng phương trình mặt cầu, điều kiện để một phương trình là phương trình mặt cầu, vị trí tương đối giữa mặt cầu với mặt phẳng và đường thẳng.
Lý thuyết mặt cầu
1 1. Các dạng phương trình mặt cầu
① Dạng chính tắc (hoặc dạng chuẩn):
Mặt cầu tâm $I(a; b; c)$ bán kính $R$ có phương trình:
$$(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2$$
② Dạng tổng quát:
$$x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$$
Điều kiện để đây là phương trình mặt cầu: $a^2 + b^2 + c^2 - d > 0$. Khi đó tâm $I(a, b, c)$ và bán kính $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}$.
2 2. Vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng
Cho mặt cầu $S(I, R)$ và mặt phẳng $(P)$. Gọi $d = d(I, P)$:
- $d > R$: Mặt phẳng và mặt cầu không có điểm chung.
- $d = R$: Mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu tại một điểm (điểm đó là hình chiếu của $I$ lên $(P)$).
- $d < R$: Mặt phẳng cắt mặt cầu theo một đường tròn có bán kính $r = \sqrt{R^2 - d^2}$.
3 3. Vị trí tương đối giữa mặt cầu và đường thẳng
Cho mặt cầu $S(I, R)$ và đường thẳng $\Delta$. Gọi $h = d(I, \Delta)$:
- $h > R$: Không có điểm chung.
- $h = R$: Tiếp xúc (đường thẳng là tiếp tuyến).
- $h < R$: Cắt tại hai điểm phân biệt. Đoạn dây cung có độ dài $L = 2\sqrt{R^2 - h^2}$.
Các dạng bài tập
1 Viết phương trình mặt cầu
Cần tìm Tâm và Bán kính:
- Tâm là trung điểm đường kính (nếu biết đường kính).
- Bán kính là khoảng cách từ tâm đến tiếp diện (nếu tiếp xúc).
- Bán kính là khoảng cách từ tâm đến các điểm trên mặt cầu.
Ví dụ minh họa
Tâm $I$ là trung điểm $AB \Rightarrow I(2; 1; 2)$.
Vectơ $\overrightarrow{IA} = (-1; 1; 1) \Rightarrow R^2 = 3$.
PT: $(x-2)^2 + (y-1)^2 + (z-2)^2 = 3$.
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay