Chương 5: Phương pháp tọa độ trong không gian

Bài 14. Phương trình mặt phẳng

Nắm vững cách viết phương trình mặt phẳng, các trường hợp đặc biệt, vị trí tương đối và công thức tính khoảng cách.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết mặt phẳng

1 1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương

Vectơ $\vec{n} \neq \vec{0}$ có giá vuông góc với mặt phẳng $(\alpha)$ được gọi là vectơ pháp tuyến (VPT) của $(\alpha)$.

Chú ý: Nếu mặt phẳng có cặp vectơ chỉ phương không cùng phương $\vec{u}, \vec{v}$ thì một VPT của nó là $\vec{n} = [\vec{u}, \vec{v}]$.

2 2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Mặt phẳng đi qua $M_0(x_0; y_0; z_0)$ và có VPT $\vec{n} = (A; B; C)$ có phương trình:

$$A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0$$

Khai triển: $Ax + By + Cz + D = 0$ (với $D = -Ax_0 - By_0 - Cz_0$).

Các trường hợp đặc biệt:

Đặc điểm mặt phẳngDạng phương trình
Đi qua gốc tọa độ $O$$Ax + By + Cz = 0$ ($D=0$)
Song song hoặc chứa trục $Ox$$By + Cz + D = 0$ ($A=0$)
Song song hoặc trùng mp $(Oxy)$$Cz + D = 0$ ($A=B=0$)

3 3. Một số công thức liên quan

① Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn:

Nếu $(\alpha)$ cắt $Ox, Oy, Oz$ lần lượt tại $A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c)$ thì phương trình là:

$$\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1$$

② Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng:

Khoảng cách từ $M_0(x_0; y_0; z_0)$ đến mp $(P): Ax + By + Cz + D = 0$ là:

$$d(M_0, P) = \dfrac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$$

Các dạng bài tập

1 Viết phương trình mặt phẳng

Phương pháp giải
  1. Xác định một điểm thuộc mặt phẳng.
  2. Xác định 1 vectơ pháp tuyến (trực tiếp hoặc qua tích có hướng).
  3. Dùng công thức $A(x-x_0) + B(y-y_0) + C(z-z_0) = 0$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn $AB$ với $A(2; 1; 1), B(0; -1; 3)$.
GIẢI

Trung điểm $I(1; 0; 2)$. Vectơ $\overrightarrow{AB} = (-2; -2; 2) = -2(1; 1; -1)$. Chọn VPT $\vec{n} = (1; 1; -1)$.

PT: $1(x-1) + 1(y-0) - 1(z-2) = 0 \Leftrightarrow x + y - z + 1 = 0$.

2 Vị trí tương đối của hai mặt phẳng

Phương pháp giải

Dựa vào hai VPT $\vec{n}_1(A_1; B_1; C_1)$ và $\vec{n}_2(A_2; B_2; C_2)$:

  • Song song: $\vec{n}_1 = k\vec{n}_2$ và $D_1 \neq kD_2$.
  • Cắt nhau: $\vec{n}_1$ không cùng phương $\vec{n}_2$.
  • Vuông góc: $\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = 0$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tìm $m$ để $(P): x - 2y + z + 1 = 0$ song song với $(Q): 2x - 4y + mz - 3 = 0$.
GIẢI
Điều kiện: $\dfrac{1}{2} = \dfrac{-2}{-4} = \dfrac{1}{m} \neq \dfrac{1}{-3} \Rightarrow m = 2$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 5: Phương pháp tọa độ trong không gian