Chương 5: Giới hạn – Hàm số liên tục

Bài 16. Giới hạn của hàm số

Nghiên cứu sự thay đổi của hàm số khi biến số tiến tới một giá trị cụ thể hoặc ra vô cực, cùng kỹ thuật xử lý các dạng toán vô định đặc trưng.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết giới hạn hàm số

1 1. Giới hạn tại một điểm

Hàm số $f(x)$ có giới hạn $L$ khi $x \to x_0$ nếu với mọi dãy $(x_n)$ tiến về $x_0$, ta đều có $f(x_n)$ tiến về $L$.

Điều kiện tồn tại: $\lim_{x \to x_0} f(x)$ tồn tại khi và chỉ khi $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x)$.

2 2. Giới hạn tại vô cực

Tính tương tự giới hạn dãy số:

  • $\lim_{x \to \pm \infty} \dfrac{1}{x^k} = 0$.
  • $\lim_{x \to +\infty} x^k = +\infty$ ($k$ nguyên dương).

3 3. Một số giới hạn đặc biệt và dạng vô định

  • Dạng $0/0$: Phân tích thành nhân tử hoặc nhân liên hợp để triệt tiêu nhân tử $(x - x_0)$.
  • Dạng $L/0$: Kết quả tiến tới vô cực (xét dấu để biết $+\infty$ hay $-\infty$).
  • Giới hạn lượng giác cơ bản: $\lim_{x \to 0} \dfrac{\sin x}{x} = 1$.

Các dạng bài tập

1 Giới hạn tại một điểm - Dạng 0/0

Phương pháp giải
Phân tích tử và mẫu thành nhân tử chứa $(x - x_0)$ rồi rút gọn, hoặc sử dụng biểu thức liên hợp nếu có căn.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính $\lim_{x \to 1} \dfrac{x^2 - 1}{x - 1}$.
GIẢI
$= \lim_{x \to 1} \dfrac{(x-1)(x+1)}{x-1} = \lim_{x \to 1} (x+1) = 2$.
VÍ DỤ 2
Tính $\lim_{x \to 0} \dfrac{\sqrt{x+1} - 1}{x}$.
GIẢI
Nhân liên hợp: $= \lim_{x \to 0} \dfrac{(x+1) - 1}{x(\sqrt{x+1} + 1)} = \lim_{x \to 0} \dfrac{1}{\sqrt{x+1} + 1} = 1/2$.
VÍ DỤ 3
Tính $\lim_{x \to 2} \dfrac{x^3 - 8}{x - 2}$.
GIẢI
$= \lim_{x \to 2} (x^2 + 2x + 4) = 4 + 4 + 4 = 12$.

2 Giới hạn tại vô cực

Phương pháp giải
Rút lũy thừa bậc cao nhất của $x$ ra ngoài làm nhân tử chung.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính $\lim_{x \to +\infty} \dfrac{3x^2 + 1}{x^2 - 5x}$.
GIẢI
$= \lim_{x \to +\infty} \dfrac{3 + 1/x^2}{1 - 5/x} = 3/1 = 3$.
VÍ DỤ 2
Tính $\lim_{x \to -\infty} \dfrac{x + 2}{\sqrt{x^2 + 1}}$.
GIẢI
Khi $x < 0$, $\sqrt{x^2} = |x| = -x$. $= \lim_{x \to -\infty} \dfrac{x(1 + 2/x)}{-x\sqrt{1 + 1/x^2}} = -1$.
VÍ DỤ 3
Tính $\lim_{x \to +\infty} (\sqrt{x^2+x} - x)$.
GIẢI
Nhân liên hợp được $1/2$.

3 Giới hạn một bên và sự tồn tại giới hạn

Phương pháp giải
Tính giới hạn bên trái ($x \to x_0^-$) và bên phải ($x \to x_0^+$). Nếu hai kết quả bằng nhau thì giới hạn tại $x_0$ tồn tại.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Cho $f(x) = x+1$ nếu $x \ge 0$ và $f(x) = 1-x$ nếu $x < 0$. Tìm $\lim_{x \to 0} f(x)$.
GIẢI
$\lim_{x \to 0^+} f(x) = 1; \lim_{x \to 0^-} f(x) = 1$. Vậy giới hạn bằng 1.
VÍ DỤ 2
Tìm giới hạn $\lim_{x \to 1^+} \dfrac{2}{x - 1}$.
GIẢI
Khi $x > 1$, $x-1 > 0$. Kết quả là $+\infty$.
VÍ DỤ 3
Hàm số có giới hạn tại vô cực không?
GIẢI
Phụ thuộc vào tiệm cận của đồ thị hàm số.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 5: Giới hạn – Hàm số liên tục