Chương 5: Giới hạn – Hàm số liên tục

Bài 15. Giới hạn của dãy số

Tiếp cận khái niệm vô cực và quy luật tiến tới một giá trị của dãy số, tạo nền tảng quan trọng cho giải tích hiện đại.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết giới hạn dãy số

1 1. Giới hạn hữu hạn của dãy số

Dãy số $(u_n)$ có giới hạn là $L$ khi $n \to +\infty$ nếu sai số $|u_n - L|$ có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý kể từ một số hạng nào đó trở đi.

  • Ký hiệu: $\lim_{n \to +\infty} u_n = L$ hoặc $\lim u_n = L$.
  • Các giới hạn cơ bản: $\lim \dfrac{1}{n^k} = 0 (k>0)$; $\lim q^n = 0 (|q|<1)$.

2 2. Phép toán giới hạn và Tổng lùi vô hạn

Nếu $\lim u_n = a, \lim v_n = b$ thì $\lim (u_n \pm v_n) = a \pm b, \lim(u_n v_n) = ab, \lim(u_n/v_n) = a/b$.

Tổng CSN lùi vô hạn: Dãy $(u_n)$ là cấp số nhân có $|q| < 1$ thì:
$S = u_1 + u_2 + \dots = \dfrac{u_1}{1-q}$

3 3. Giới hạn vô cực

  • $\lim u_n = +\infty$: Giá trị $u_n$ lớn tùy ý kể từ một số hạng nào đó.
  • $\lim n^k = +\infty (k>0)$.
  • $\lim q^n = +\infty (q > 1)$.

Các dạng bài tập

1 Tính giới hạn bằng phép chia bậc cao nhất

Phương pháp giải
Khi tính giới hạn hàm phân thức $\lim \dfrac{P(n)}{Q(n)}$, ta chia cả tử và mẫu cho $n^k$ với $k$ là bậc cao nhất của mẫu.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính $\lim \dfrac{2n + 1}{n + 3}$.
GIẢI
Chia tử và mẫu cho $n$: $\lim \dfrac{2 + 1/n}{1 + 3/n} = \dfrac{2+0}{1+0} = 2$.
VÍ DỤ 2
Tính $\lim \dfrac{n^2 - 1}{3n^2 + n + 5}$.
GIẢI
Chia cho $n^2$: $\lim \dfrac{1 - 1/n^2}{3 + 1/n + 5/n^2} = 1/3$.
VÍ DỤ 3
Tính $\lim \dfrac{3^n - 1}{3^n + 2}$.
GIẢI
Chia cho $3^n$: $\lim \dfrac{1 - (1/3)^n}{1 + 2(1/3)^n} = 1$.

2 Giới hạn chứa căn thức - Nhân liên hợp

Phương pháp giải
Gặp dạng $\infty - \infty$ chứa căn, ta nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp để khử dạng vô định.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính $\lim (\sqrt{n^2 + n} - n)$.
GIẢI
Nhân liên hợp: $\lim \dfrac{(n^2+n) - n^2}{\sqrt{n^2+n} + n} = \lim \dfrac{n}{\sqrt{n^2+n} + n} = \lim \dfrac{1}{\sqrt{1+1/n} + 1} = 1/2$.
VÍ DỤ 2
Tính $\lim (\sqrt{n+1} - \sqrt{n})$.
GIẢI
Nhân liên hợp được $1/(\sqrt{n+1}+\sqrt{n}) \to 0$.
VÍ DỤ 3
Tính $\lim (\sqrt{4n^2+1} - 2n)$.
GIẢI
Liên hợp: $1/(\sqrt{4n^2+1}+2n) \to 0$.

3 Tổng cấp số nhân lùi vô hạn

Phương pháp giải
Xác định số hạng đầu $u_1$ và công bội $q$, kiểm tra $|q|<1$ rồi dùng công thức $S = u_1/(1-q)$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính tổng $S = 1 + 1/2 + 1/4 + 1/8 + \dots$.
GIẢI
$u_1 = 1, q = 1/2$. $S = 1 / (1 - 1/2) = 2$.
VÍ DỤ 2
Tính $S = 2 - 2/3 + 2/9 - \dots$.
GIẢI
$u_1 = 2, q = -1/3$. $S = 2 / (1 + 1/3) = 2 / (4/3) = 1,5$.
VÍ DỤ 3
Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn $0,(3)$ dưới dạng phân số.
GIẢI
$0,333\dots = 3/10 + 3/100 + \dots$ là CSN lùi vô hạn với $u_1=0,3, q=0,1$. $S = 0,3/(1-0,1) = 0,3/0,9 = 1/3$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 5: Giới hạn – Hàm số liên tục