Chương 3. Từ trường

Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

Nghiên cứu lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện và cảm ứng từ.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Lực từ và Cảm ứng từ

1 1. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện

Lực từ (lực Ampere): Khi đặt dây dẫn mang dòng điện trong từ trường, dây dẫn chịu lực từ.

Công thức:

$$F = B I l \sin\alpha$$

Trong đó:

  • F: lực từ (N)
  • B: cảm ứng từ (T)
  • I: cường độ dòng điện (A)
  • l: chiều dài dây dẫn (m)
  • α: góc giữa dây dẫn và đường sức từ

Điều kiện để có lực từ: Dây dẫn không song song với đường sức từ (α ≠ 0, α ≠ 180°)

Chiều lực từ: Xác định bằng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đi vào lòng bàn tay, dòng điện đi từ cổ tay đến ngón tay, ngón cái chỉ chiều lực từ.

2 2. Cảm ứng từ

Định nghĩa: Cảm ứng từ tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.

$$B = \frac{F}{I l \sin\alpha}$$

Đơn vị: Tesla (T)

Từ trường đều: Từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau về độ lớn và hướng.

3 3. Lực Lorenxơ

Lực Lorenxơ: Lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.

Công thức:

$$f = q v B \sin\alpha$$

Trong đó:

  • f: lực Lorenxơ (N)
  • q: điện tích (C)
  • v: vận tốc (m/s)
  • B: cảm ứng từ (T)
  • α: góc giữa v và B

Đặc điểm:

  • Lực Lorenxơ vuông góc với mặt phẳng (v, B)
  • Không sinh công vì lực vuông góc với vận tốc
  • Lực Lorenxơ là nguyên nhân của chuyển động tròn đều

4 4. Chuyển động của điện tích trong từ trường

Khi hạt mang điện chuyển động vuông góc với đường sức từ:

Bán kính quỹ đạo:

$$R = \frac{mv}{qB}$$

Chu kỳ:

$$T = \frac{2\pi m}{qB}$$

Lưu ý: Lực Lorenxơ đóng vai trò lực hướng tâm.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính lực từ

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • F = BIl sinα
  • Dùng quy tắc bàn tay trái xác định chiều

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Dây dẫn dài 20cm mang dòng điện 10A đặt trong từ trường đều B = 0,2T. Tính F biết dây vuông góc với B.
GIẢI

Giải:

F = BIl sin90° = 0,2.10.0,2.1 = 0,4 N

2 Dạng 2: Tính bán kính quỹ đạo

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • R = mv/|q|B
  • Chú ý đơn vị

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 2: Electron chuyển động với v = 10⁶ m/s vuông góc với B = 10⁻⁴ T. Tính bán kính.
GIẢI

Giải:

R = mv/(|q|B) = 9,1.10⁻³¹.10⁶/(1,6.10⁻¹⁹.10⁻⁴) = 5,7.10⁻² m

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 3. Từ trường