Chương IV. Dòng điện. Mạch điện

Bài 24. Nguồn điện

Nghiên cứu về nguồn điện, suất điện động, điện trở trong và mạch điện kín.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Nguồn điện

1 1. Nguồn điện

Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để dòng điện chạy trong mạch.

Cấu tạo: Gồm hai cực - cực dương (+) và cực âm (-).

Nguyên tắc hoạt động: Trong nguồn điện, các lực lạ thực hiện công để tách các electron ra khỏi nguyên tử, tạo ra sự chênh lệch điện tích giữa hai cực.

Lực lạ: Là các lực có bản chất khác lực điện, thực hiện công tách electron khỏi nguyên tử.

2 2. Suất điện động

Suất điện động (E) của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

Định nghĩa: Suất điện động bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển điện tích dương q bên trong nguồn từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q.

Công thức:

$$E = \frac{A}{q}$$

Trong đó:

  • E: suất điện động (V)
  • A: công của lực lạ (J)
  • q: điện tích (C)

Đơn vị: Vôn (V)

Ý nghĩa: Số vôn ghi trên nguồn là giá trị suất điện động và cũng là hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch hở.

3 3. Điện trở trong

Điện trở trong (r) của nguồn điện là điện trở của các vật liệu bên trong nguồn.

Đặc điểm: Nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động E và điện trở trong r.

Hiệu điện thế giữa hai cực:

$$U = E - Ir$$

Khi mạch hở (I = 0): U = E

4 4. Mạch điện kín

Mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngoài có điện trở R.

Cường độ dòng điện trong mạch kín:

$$I = \frac{E}{R + r}$$

Công của nguồn điện:

$$A = qE = EIt$$

Công suất của nguồn điện:

$$P = \frac{A}{t} = EI$$

5 5. Hiện tượng đoản mạch

Đoản mạch (ngắn mạch) xảy ra khi nguồn điện được nối với mạch ngoài có điện trở rất nhỏ hoặc bằng 0.

Khi R → 0:

$$I = \frac{E}{r}$$

Tác dụng: Dòng điện lớn chạy qua có thể gây nóng, cháy, hỏng nguồn.

Hiệu điện thế giữa hai cực khi đoản mạch:

U = E - Ir ≈ 0

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính suất điện động

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • E = A/q
  • E = U khi mạch hở

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Nguồn điện thực hiện công 360 J để dịch chuyển 20 C qua nguồn. Tính E.
GIẢI

Giải:

E = A/q = 360/20 = 18 V

2 Dạng 2: Tính cường độ dòng điện trong mạch kín

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • I = E/(R + r)
  • U = E - Ir

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Pin có E = 6V, r = 0,5Ω, mạch ngoài R = 5,5Ω. Tính I.
GIẢI

Giải:

I = E/(R+r) = 6/(5,5+0,5) = 6/6 = 1 A

3 Dạng 3: Tính hiệu điện thế mạch ngoài

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • U = IR = E - Ir

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Nguồn E = 12V, r = 2Ω, I = 2A. Tính U.
GIẢI

Giải:

U = E - Ir = 12 - 2×2 = 8 V

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương IV. Dòng điện. Mạch điện