Bài 24. Nguồn điện
Nghiên cứu về nguồn điện, suất điện động, điện trở trong và mạch điện kín.
Lý thuyết Nguồn điện
1 1. Nguồn điện
Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để dòng điện chạy trong mạch.
Cấu tạo: Gồm hai cực - cực dương (+) và cực âm (-).
Nguyên tắc hoạt động: Trong nguồn điện, các lực lạ thực hiện công để tách các electron ra khỏi nguyên tử, tạo ra sự chênh lệch điện tích giữa hai cực.
Lực lạ: Là các lực có bản chất khác lực điện, thực hiện công tách electron khỏi nguyên tử.
2 2. Suất điện động
Suất điện động (E) của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Định nghĩa: Suất điện động bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển điện tích dương q bên trong nguồn từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q.
Công thức:
$$E = \frac{A}{q}$$
Trong đó:
- E: suất điện động (V)
- A: công của lực lạ (J)
- q: điện tích (C)
Đơn vị: Vôn (V)
Ý nghĩa: Số vôn ghi trên nguồn là giá trị suất điện động và cũng là hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch hở.
3 3. Điện trở trong
Điện trở trong (r) của nguồn điện là điện trở của các vật liệu bên trong nguồn.
Đặc điểm: Nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động E và điện trở trong r.
Hiệu điện thế giữa hai cực:
$$U = E - Ir$$
Khi mạch hở (I = 0): U = E
4 4. Mạch điện kín
Mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngoài có điện trở R.
Cường độ dòng điện trong mạch kín:
$$I = \frac{E}{R + r}$$
Công của nguồn điện:
$$A = qE = EIt$$
Công suất của nguồn điện:
$$P = \frac{A}{t} = EI$$
5 5. Hiện tượng đoản mạch
Đoản mạch (ngắn mạch) xảy ra khi nguồn điện được nối với mạch ngoài có điện trở rất nhỏ hoặc bằng 0.
Khi R → 0:
$$I = \frac{E}{r}$$
Tác dụng: Dòng điện lớn chạy qua có thể gây nóng, cháy, hỏng nguồn.
Hiệu điện thế giữa hai cực khi đoản mạch:
U = E - Ir ≈ 0
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính suất điện động
Phương pháp:
- E = A/q
- E = U khi mạch hở
Ví dụ minh họa
Giải:
E = A/q = 360/20 = 18 V
2 Dạng 2: Tính cường độ dòng điện trong mạch kín
Phương pháp:
- I = E/(R + r)
- U = E - Ir
Ví dụ minh họa
Giải:
I = E/(R+r) = 6/(5,5+0,5) = 6/6 = 1 A
3 Dạng 3: Tính hiệu điện thế mạch ngoài
Phương pháp:
- U = IR = E - Ir
Ví dụ minh họa
Giải:
U = E - Ir = 12 - 2×2 = 8 V
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay