Chương II. Động học

Bài 12. Chuyển động ném

Tìm hiểu về chuyển động ném ngang và chuyển động ném xiên, các công thức tính tầm cao và tầm xa.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Chuyển động ném

1 1. Chuyển động ném ngang

Định nghĩa: Chuyển động ném ngang là chuyển động có vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang và vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực.

Phân tích chuyển động:

  • Theo phương ngang (Ox): chuyển động thẳng đều với vận tốc v₀
  • Theo phương thẳng đứng (Oy): chuyển động rơi tự do với v₀ = 0

2 2. Công thức chuyển động ném ngang

Phương trình chuyển động:

  • Ox: x = v₀t
  • Oy: y = ½gt²

Phương trình quỹ đạo:

$$y = \frac{g}{2v_0^2}x^2$$

Thời gian chạm đất:

$$t = \sqrt{\frac{2h}{g}}$$

Tầm ném xa:

$$L = v_0 \sqrt{\frac{2h}{g}}$$

3 3. Chuyển động ném xiên

Định nghĩa: Chuyển động ném xiên là chuyển động có vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc α.

Phân tích chuyển động:

  • Theo Ox: chuyển động thẳng đều với vₓ = v₀cosα
  • Theo Oy: chuyển động thẳng chậm dần đều với v₀y = v₀sinα, a = -g

4 4. Công thức ném xiên

Phương trình vận tốc:

  • vₓ = v₀cosα
  • vᵧ = v₀sinα - gt

Phương trình tọa độ:

  • x = v₀cosα × t
  • y = v₀sinα × t - ½gt²

Tầm bay cao:

$$H = \frac{v_0^2 \sin^2\alpha}{2g}$$

Tầm bay xa:

$$L = \frac{v_0^2 \sin2\alpha}{g}$$

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Bài toán ném ngang

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Phân tích thành 2 chuyển động
  • Tính thời gian rơi: t = √(2h/g)
  • Tính tầm xa: L = v₀t

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Từ độ cao 20 m, ném một vật theo phương ngang với vận tốc 15 m/s. Tính thời gian rơi và tầm xa. g = 10 m/s².
GIẢI

Giải:

Thời gian: t = √(2h/g) = √(40/10) = √4 = 2 s

Tầm xa: L = v₀t = 15 × 2 = 30 m

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 6 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II. Động học