Chương II: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử

Nắm vững các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử.

🔴 Khó 45 phút

Lý thuyết

1 1. Phương pháp đặt nhân tử chung

  • Tìm nhân tử chung của tất cả các hạng tử (hệ số chung và biến chung).
  • Đặt nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc: $AB + AC = A(B + C)$.

2 2. Phương pháp dùng hằng đẳng thức

  • Áp dụng ngược các hằng đẳng thức đáng nhớ để viết đa thức thành tích.
  • Ví dụ: $A^2 - B^2 = (A-B)(A+B)$; $A^2 + 2AB + B^2 = (A+B)^2$.

3 3. Phương pháp nhóm hạng tử

  • Nhóm các hạng tử thích hợp để xuất hiện nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức.
  • Ví dụ: $x^2 - xy + x - y = (x^2 - xy) + (x - y) = x(x-y) + (x-y) = (x-y)(x+1)$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Quan sát xem có nhân tử chung không.
  2. Nếu không, xem có dạng hằng đẳng thức không.
  3. Nếu không, thử nhóm hạng tử.
  4. Phối hợp các phương pháp.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Phân tích: $3x^2 - 6x$.
GIẢI

Giải:

$3x(x - 2)$.

VÍ DỤ 2
Phân tích: $x^2 - 4y^2$.
GIẢI

Giải:

$(x)^2 - (2y)^2 = (x - 2y)(x + 2y)$.

2 Dạng 2: Tính nhanh giá trị biểu thức

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Phân tích biểu thức thành nhân tử.
  2. Thay giá trị số vào biểu thức đã thu gọn để tính.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính nhanh $85 \cdot 12.7 + 15 \cdot 12.7$.
GIẢI

Giải:

$12.7(85 + 15) = 12.7 \cdot 100 = 1270$.

3 Dạng 3: Tìm x

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Đưa phương trình về dạng tích $A \cdot B = 0$.
  2. Suy ra $A = 0$ hoặc $B = 0$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tìm x biết $x^2 - 5x = 0$.
GIẢI

Giải:

$x(x - 5) = 0 \Rightarrow x = 0$ hoặc $x = 5$.

4 Dạng 4: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Biểu diễn các đại lượng dưới dạng đa thức.
  2. Phân tích thành nhân tử để rút gọn hoặc tính toán.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm bán kính $R$ và $r$ ($R > r$).
GIẢI

Giải:

$S = \pi R^2 - \pi r^2 = \pi (R^2 - r^2) = \pi (R - r)(R + r)$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng