Chương II: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương

Vận dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương để phân tích đa thức thành nhân tử hoặc tính toán.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết

1 1. Tổng hai lập phương

  • Công thức: $A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2)$.
  • Lưu ý: $(A^2 - AB + B^2)$ gọi là bình phương thiếu của một hiệu.

2 2. Hiệu hai lập phương

  • Công thức: $A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)$.
  • Lưu ý: $(A^2 + AB + B^2)$ gọi là bình phương thiếu của một tổng.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Viết biểu thức dưới dạng tích

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định A, B.
  2. Áp dụng hằng đẳng thức để viết thành tích hai đa thức.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Viết $x^3 + 8$ dưới dạng tích.
GIẢI

Giải:

$x^3 + 2^3 = (x + 2)(x^2 - 2x + 4)$.

VÍ DỤ 2
Viết $27y^3 - 1$ dưới dạng tích.
GIẢI

Giải:

$(3y)^3 - 1^3 = (3y - 1)(9y^2 + 3y + 1)$.

2 Dạng 2: Tính giá trị biểu thức, rút gọn

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Sử dụng hằng đẳng thức để khai triển tích thành tổng hoặc hiệu.
  2. Rút gọn các hạng tử đồng dạng.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Rút gọn $(x - 1)(x^2 + x + 1)$.
GIẢI

Giải:

Đây là dạng hiệu hai lập phương: $x^3 - 1^3 = x^3 - 1$.

VÍ DỤ 2
Tính $(2x + 3)(4x^2 - 6x + 9)$:
GIẢI

Giải:

$(2x)^3 + 3^3 = 8x^3 + 27$.

3 Dạng 3: Thực tế (Khối lượng, thể tích)

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Lập biểu thức tính toán dựa trên hình học không gian.
  2. Sử dụng hằng đẳng thức để so sánh hoặc tính toán.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
So sánh thể tích hai hình: Hình A là lập phương cạnh $a$, hình B là lập phương cạnh $b$. Tính hiệu thể tích.
GIẢI

Giải:

Hiệu thể tích: $V_A - V_B = a^3 - b^3 = (a - b)(a^2 + ab + b^2)$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng