Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian

Bài 8. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Thành thạo tính toán vectơ bằng tọa độ trong Oxyz: cộng trừ nhân, tích vô hướng, độ dài, góc, điều kiện vuông góc/cùng phương, ứng dụng nhận dạng hình bình hành và tứ giác đặc biệt.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết

1 1. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Cho $\vec{u}=(x_1;y_1;z_1)$, $\vec{v}=(x_2;y_2;z_2)$, số thực $k$:

Phép toánKết quả tọa độ
$\vec{u}+\vec{v}$$(x_1+x_2;\ y_1+y_2;\ z_1+z_2)$
$\vec{u}-\vec{v}$$(x_1-x_2;\ y_1-y_2;\ z_1-z_2)$
$k\vec{u}$$(kx_1;\ ky_1;\ kz_1)$
$\vec{u}\cdot\vec{v}$ (tích vô hướng)$x_1x_2+y_1y_2+z_1z_2$
$|\vec{u}|$ (độ dài)$\sqrt{x_1^2+y_1^2+z_1^2}$
💡 Chú ý 1 – Hai vectơ bằng nhau: $(x_1;y_1;z_1)=(x_2;y_2;z_2) \Leftrightarrow x_1=x_2,\ y_1=y_2,\ z_1=z_2$. Đây hay được dùng để tìm tọa độ điểm ẩn trong hình bình hành.

2 2. Điều kiện vuông góc và cùng phương

Quan hệĐiều kiện tọa độ
$\vec{u}\perp\vec{v}$$x_1x_2+y_1y_2+z_1z_2=0$
$\vec{u}\parallel\vec{v}$ (cùng phương)$\dfrac{x_1}{x_2}=\dfrac{y_1}{y_2}=\dfrac{z_1}{z_2}$ (tỉ lệ)
Góc $(\vec{u},\vec{v})$$\cos\theta=\dfrac{x_1x_2+y_1y_2+z_1z_2}{\sqrt{x_1^2+y_1^2+z_1^2}\cdot\sqrt{x_2^2+y_2^2+z_2^2}}$
⚠️ Chú ý 2 – Tỉ lệ thành phần: Khi kiểm tra cùng phương, nếu một tọa độ bằng $0$, thì tọa độ tương ứng của vectơ kia cũng phải bằng $0$. Ví dụ: $(2;0;4)$ cùng phương với $(1;0;2)$ vì $\frac{2}{1}=\frac{4}{2}=2$ và cả hai đều có tung độ $0$.

3 3. Ứng dụng: Nhận dạng tứ giác và tam giác đặc biệt

Điều kiện nhận dạng theo tọa độ

Tứ giác $ABCD$ là...Điều kiện
Hình bình hành$\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}$ (hoặc trung điểm $AC$ = trung điểm $BD$)
Hình chữ nhậtHBH + $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}=0$
Hình thoiHBH + $|AB|=|AD|$
Hình vuôngHCN + $|AB|=|AD|$

Tam giác đặc biệt

  • Tam giác đều: $|AB|=|BC|=|CA|$ và $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=\frac{|AB|^2}{2}$ (góc $60°$).
  • Tam giác vuông tại $A$: $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=0$.
  • Tam giác cân tại $A$: $|AB|=|AC|$.
📝 Chú ý 3 – Phương pháp trung điểm đường chéo: $ABCD$ là hình bình hành $\Leftrightarrow$ $I$(trung điểm $AC$) = $I$(trung điểm $BD$) $\Leftrightarrow \dfrac{x_A+x_C}{2}=\dfrac{x_B+x_D}{2}$, v.v. Đây là cách nhanh nhất khi cần tìm $D$.
⚠️ Chú ý 4 – Thứ tự đỉnh hình bình hành: Khi đề cho $ABCD$ là hình bình hành, phải đảm bảo đúng thứ tự (chiều kim đồng hồ hoặc ngược). $\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}$ khác với $\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{CD}$.

Các dạng bài tập

1 Phép toán vectơ theo tọa độ

Phương pháp giải
  1. Cộng/trừ: từng tọa độ tương ứng.
  2. Nhân số $k$: nhân vào từng tọa độ.
  3. Kết hợp: $m\vec{a}+n\vec{b}$: tính riêng rồi cộng.
  4. Bằng nhau: đặt tọa độ bằng nhau, giải $x,y,z$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: $\vec{a}=(1;2;-3)$, $\vec{b}=(0;-1;4)$. Tìm $\vec{u}=2\vec{a}-3\vec{b}$.
GIẢI

$2\vec{a}=(2;4;-6)$; $3\vec{b}=(0;-3;12)$.

$\vec{u}=(2-0;\ 4-(-3);\ -6-12)=(2;7;-18)$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Cho $\vec{x}=\vec{a}+t\vec{b}$ với $\vec{a}=(1;-1;2)$, $\vec{b}=(2;3;-1)$. Tìm $t$ để $\vec{x}\perp\vec{b}$.
GIẢI

$\vec{x}=(1+2t;\ -1+3t;\ 2-t)$.

$\vec{x}\cdot\vec{b}=2(1+2t)+3(-1+3t)+(-1)(2-t)=2+4t-3+9t-2+t=14t-3=0 \Rightarrow t=\dfrac{3}{14}$.

2 Độ dài – Khoảng cách – Góc

Phương pháp giải
  1. $|\vec{u}|=\sqrt{x^2+y^2+z^2}$.
  2. $AB=|\overrightarrow{AB}|$.
  3. $\cos\theta=\dfrac{\vec{u}\cdot\vec{v}}{|\vec{u}||\vec{v}|}$; đặc biệt $\theta=90°$ khi tích $=0$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ: $A(1;0;1)$, $B(2;-2;3)$. Tính $AB$ và góc giữa $\overrightarrow{AB}$ và $\vec{i}=(1;0;0)$.
GIẢI

$\overrightarrow{AB}=(1;-2;2)$. $AB=\sqrt{1+4+4}=3$.

$\cos\theta=\dfrac{(1)(1)+(-2)(0)+(2)(0)}{3\cdot1}=\dfrac{1}{3} \Rightarrow \theta=\arccos\dfrac{1}{3}\approx70{,}5°$.

3 Nhận dạng tứ giác theo tọa độ

Phương pháp giải
  1. Tính các vectơ cạnh: $\overrightarrow{AB}$, $\overrightarrow{DC}$, $\overrightarrow{AD}$, $\overrightarrow{BC}$.
  2. HBH: kiểm tra $\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}$.
  3. HCN: HBH + $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}=0$.
  4. Hoặc dùng trung điểm đường chéo.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: $A(1;1;1)$, $B(2;3;4)$, $C(7;7;5)$. Tìm $D$ để $ABCD$ là hình bình hành.
GIẢI

HBH: $\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}$.

$\overrightarrow{AB}=(1;2;3)$. $\overrightarrow{DC}=(x_C-x_D;\ y_C-y_D;\ z_C-z_D)=(7-x_D;\ 7-y_D;\ 5-z_D)$.

Đặt bằng nhau: $7-x_D=1 \Rightarrow x_D=6$; $7-y_D=2 \Rightarrow y_D=5$; $5-z_D=3 \Rightarrow z_D=2$.

$D(6;5;2)$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: $A(0;0;0)$, $B(2;0;0)$, $C(2;3;0)$, $D(0;3;0)$. Kiểm tra $ABCD$ là hình gì?
GIẢI

$\overrightarrow{AB}=(2;0;0)$, $\overrightarrow{DC}=(2;0;0)$ → HBH.

$\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}=(2;0;0)\cdot(0;3;0)=0$ → vuông góc → HCN.

$|AB|=2\neq|AD|=3$ → không phải hình vuông. Kết luận: Hình chữ nhật.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian