Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian

Bài 7. Hệ trục tọa độ trong không gian

Làm quen với hệ trục tọa độ Oxyz: tọa độ điểm và vectơ, các phép toán theo tọa độ, khoảng cách giữa hai điểm, tích vô hướng, trung điểm, trọng tâm và các bài toán ứng dụng.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết

1 1. Hệ trục tọa độ Oxyz – Tọa độ điểm và vectơ

Hệ trục Oxyz gồm 3 trục $Ox, Oy, Oz$ đôi một vuông góc tại gốc $O$. Vectơ đơn vị: $\vec{i}=(1;0;0)$, $\vec{j}=(0;1;0)$, $\vec{k}=(0;0;1)$.

Tính chất: $\vec{i}\cdot\vec{j}=\vec{j}\cdot\vec{k}=\vec{k}\cdot\vec{i}=0$; $|\vec{i}|=|\vec{j}|=|\vec{k}|=1$.

Đối tượngKý hiệuĐiều kiện đặc biệt
Vectơ$\vec{u}=(x;y;z)$$\vec{u}=x\vec{i}+y\vec{j}+z\vec{k}$
Điểm$M(x;y;z)$$\overrightarrow{OM}=(x;y;z)$
Điểm trên $Ox$$M(x;0;0)$$y=z=0$
Điểm trên $(Oxy)$$M(x;y;0)$$z=0$
💡 Chú ý 1: Tọa độ của điểm $M$ chính là tọa độ của vectơ $\overrightarrow{OM}$, không phải của điểm trên đường thẳng nào đó. Luôn ghi theo thứ tự $(x;y;z)$.

2 2. Các công thức tính theo tọa độ

Cho $A(x_1;y_1;z_1)$, $B(x_2;y_2;z_2)$, $\vec{u}=(a_1;b_1;c_1)$, $\vec{v}=(a_2;b_2;c_2)$:

Đại lượngCông thức
Vectơ $\overrightarrow{AB}$$(x_2-x_1;\ y_2-y_1;\ z_2-z_1)$
Độ dài $|\vec{u}|$$\sqrt{a_1^2+b_1^2+c_1^2}$
Khoảng cách $AB$$\sqrt{(x_2-x_1)^2+(y_2-y_1)^2+(z_2-z_1)^2}$
Tích vô hướng $\vec{u}\cdot\vec{v}$$a_1a_2+b_1b_2+c_1c_2$
Tổng $\vec{u}+\vec{v}$$(a_1+a_2;\ b_1+b_2;\ c_1+c_2)$
$k\vec{u}$$(ka_1;\ kb_1;\ kc_1)$
Góc $(\vec{u},\vec{v})$$\cos\theta=\dfrac{\vec{u}\cdot\vec{v}}{|\vec{u}||\vec{v}|}=\dfrac{a_1a_2+b_1b_2+c_1c_2}{\sqrt{a_1^2+b_1^2+c_1^2}\cdot\sqrt{a_2^2+b_2^2+c_2^2}}$
Vuông góc$\vec{u}\perp\vec{v} \Leftrightarrow a_1a_2+b_1b_2+c_1c_2=0$
Cùng phương$\dfrac{a_1}{a_2}=\dfrac{b_1}{b_2}=\dfrac{c_1}{c_2}$ (tỉ lệ)
⚠️ Chú ý 2 – Vuông góc qua tọa độ: Điều kiện vuông góc $a_1a_2+b_1b_2+c_1c_2=0$ rất quan trọng và hay xuất hiện trong đề thi. Ghi nhớ công thức này.

3 3. Trung điểm, trọng tâm, hình chiếu, đối xứng

Cho $A(x_1;y_1;z_1)$, $B(x_2;y_2;z_2)$, $C(x_3;y_3;z_3)$:

ĐiểmTọa độ
Trung điểm $M$ của $AB$$\left(\dfrac{x_1+x_2}{2};\ \dfrac{y_1+y_2}{2};\ \dfrac{z_1+z_2}{2}\right)$
Trọng tâm $G$ của $\triangle ABC$$\left(\dfrac{x_1+x_2+x_3}{3};\ \dfrac{y_1+y_2+y_3}{3};\ \dfrac{z_1+z_2+z_3}{3}\right)$
Hình chiếu lên $(Oxy)$$M'(x;y;0)$
Đối xứng qua $(Oxy)$$M'(x;y;-z)$
Đối xứng qua $Oz$$M'(-x;-y;z)$
Đối xứng qua $O$$M'(-x;-y;-z)$
📝 Chú ý 3 – Quy tắc nhớ:
Hình chiếu lên mặt phẳng nào: tọa độ thứ 3 (vuông góc mặt phẳng đó) = 0.
Đối xứng qua mặt phẳng nào: tọa độ vuông góc đó đổi dấu, hai tọa độ còn lại giữ nguyên.
Đối xứng qua trục: hai tọa độ vuông góc với trục đổi dấu.

Các dạng bài tập

1 Tọa độ điểm – Vectơ – Phép toán

Phương pháp giải
  1. Vectơ $\vec{u}=x\vec{i}+y\vec{j}+z\vec{k} \Rightarrow \vec{u}=(x;y;z)$.
  2. $\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\ y_B-y_A;\ z_B-z_A)$.
  3. Phép toán: cộng/trừ từng tọa độ; nhân số: nhân vào từng tọa độ.
  4. Cùng phương: các tọa độ tỉ lệ.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: $\vec{a}=2\vec{i}-3\vec{k}+\vec{j}$. Tìm tọa độ $\vec{a}$.
GIẢI

Sắp xếp: $\vec{a}=2\vec{i}+1\vec{j}+(-3)\vec{k}$. Vậy $\vec{a}=(2;1;-3)$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: $A(1;2;3)$, $B(4;-1;5)$. Tìm $\overrightarrow{AB}$ và $|\overrightarrow{AB}|$.
GIẢI

$\overrightarrow{AB}=(4-1;\ -1-2;\ 5-3)=(3;-3;2)$.

$|\overrightarrow{AB}|=\sqrt{9+9+4}=\sqrt{22}$.

2 Khoảng cách – Tích vô hướng – Góc

Phương pháp giải
  1. Khoảng cách $AB=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2+(z_B-z_A)^2}$.
  2. Tích vô hướng: $\vec{u}\cdot\vec{v}=a_1a_2+b_1b_2+c_1c_2$.
  3. Vuông góc: tích vô hướng $=0$.
  4. Góc: $\cos\theta=\dfrac{\vec{u}\cdot\vec{v}}{|\vec{u}|\cdot|\vec{v}|}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ: $\vec{u}=(1;2;-2)$, $\vec{v}=(2;1;2)$. Tính $\vec{u}\cdot\vec{v}$ và góc giữa hai vectơ.
GIẢI

$\vec{u}\cdot\vec{v}=1\cdot2+2\cdot1+(-2)\cdot2=2+2-4=0$.

$\vec{u}\cdot\vec{v}=0 \Rightarrow \vec{u}\perp\vec{v}$, góc $=90°$.

3 Trung điểm – Trọng tâm – Hình chiếu – Đối xứng

Phương pháp giải
  1. Trung điểm: trung bình cộng tọa độ.
  2. Trọng tâm tam giác: trung bình cộng tọa độ 3 đỉnh.
  3. Hình chiếu: thành phần vuông góc với mặt phẳng → = 0.
  4. Đối xứng: đổi dấu thành phần vuông góc với mặt phẳng (hoặc trục).

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: $A(1;2;3)$, $B(3;0;-1)$. Tìm trung điểm $M$ của $AB$.
GIẢI

$M=\left(\dfrac{1+3}{2};\ \dfrac{2+0}{2};\ \dfrac{3+(-1)}{2}\right)=(2;1;1)$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: $A(1;-2;3)$. Tìm điểm đối xứng với $A$ qua $(Oxy)$ và qua trục $Oz$.
GIẢI

Đối xứng qua $(Oxy)$: đổi dấu $z$ → $A'(1;-2;-3)$.

Đối xứng qua trục $Oz$: đổi dấu $x,y$ → $A''(-1;2;3)$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian