Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian

Bài 6. Vectơ trong không gian

Nắm vững các định nghĩa về vectơ trong không gian, các phép toán cộng trừ nhân, quy tắc hình hộp, điều kiện đồng phẳng, tích vô hướng và ứng dụng tính góc, chiếu.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết

1 1. Định nghĩa và tính chất cơ bản

Vectơ trong không gian là đoạn thẳng có hướng. Ký hiệu $\vec{a}$ hoặc $\overrightarrow{AB}$.

  • Độ dài: $|\overrightarrow{AB}|=AB$.
  • Cùng phương: Giá song song hoặc trùng nhau.
  • Bằng nhau: Cùng hướng và cùng độ dài.
  • Vectơ không: $\vec{0}$, cùng phương với mọi vectơ.
💡 Chú ý 1 – Khác với vectơ phẳng: Trong không gian 3D, hai vectơ cùng phương không nhất thiết cùng nằm trên một đường thẳng (chỉ cần giá song song/trùng). Hai vectơ có thể bằng nhau nhưng nằm trên hai đường thẳng chéo nhau.

2 2. Các phép toán vectơ

Cộng và trừ

  • Quy tắc 3 điểm: $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}$.
  • Quy tắc hình bình hành: $ABCD$ hình bình hành → $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}$.
  • Quy tắc hình hộp: $ABCD.A'B'C'D'$ hình hộp → $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}$.

Nhân với số thực

$|k\vec{a}|=|k|\cdot|\vec{a}|$; cùng hướng $\vec{a}$ khi $k>0$, ngược hướng khi $k<0$.

⚠️ Chú ý 2 – Quy tắc hình hộp mở rộng:
Với hệ $\vec{a}=\overrightarrow{AB}$, $\vec{b}=\overrightarrow{AD}$, $\vec{c}=\overrightarrow{AA'}$, mọi đỉnh và trung điểm cạnh trong hình hộp đều có thể biểu diễn theo $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$:
• $\overrightarrow{AC}=\vec{a}+\vec{b}$; $\overrightarrow{AB'}=\vec{a}+\vec{c}$; $\overrightarrow{AD'}=\vec{b}+\vec{c}$; $\overrightarrow{AC'}=\vec{a}+\vec{b}+\vec{c}$.
• Trung điểm $M$ của $CC'$: $\overrightarrow{AM}=\vec{a}+\vec{b}+\tfrac{1}{2}\vec{c}$.

3 3. Điều kiện đồng phẳng

Định lý

Cho $\vec{a},\vec{b}$ không cùng phương. Ba vectơ $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$ đồng phẳng khi và chỉ khi tồn tại số thực $m,n$ sao cho:

$$\vec{c}=m\vec{a}+n\vec{b}$$

Phân tích theo 3 vectơ không đồng phẳng

Nếu $\vec{a},\vec{b},\vec{c}$ không đồng phẳng thì với mọi vectơ $\vec{d}$, tồn tại duy nhất bộ $(m,n,p)$ sao cho $\vec{d}=m\vec{a}+n\vec{b}+p\vec{c}$.

📝 Chú ý 3 – Điểm đồng phẳng: Bốn điểm $A,B,C,D$ đồng phẳng khi và chỉ khi $\overrightarrow{AD}=m\overrightarrow{AB}+n\overrightarrow{AC}$ với $m,n\in\mathbb{R}$. Nếu không tìm được $m,n$ thì 4 điểm không đồng phẳng (tạo tứ diện).

4 4. Tích vô hướng

Định nghĩa và công thức

$$\vec{a}\cdot\vec{b}=|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|\cdot\cos(\vec{a},\vec{b})$$

Điều kiệnKết quả
$\vec{a}\perp\vec{b}$$\vec{a}\cdot\vec{b}=0$
$\vec{a}\cdot\vec{a}$$|\vec{a}|^2$
Tính góc$\cos(\vec{a},\vec{b})=\dfrac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|}$
Độ dài tổng$|\vec{a}+\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2+2\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2$
⚠️ Chú ý 4 – Trọng tâm: Với $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$: $\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec{0}$. Với điểm $S$ bất kỳ: $\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SC}=3\overrightarrow{SG}$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Phép toán vectơ – Quy tắc hình hộp

Phương pháp giải
  1. Dùng quy tắc 3 điểm ghép vectơ liên tiếp.
  2. Dùng quy tắc hình bình hành cho 2 cạnh chung gốc.
  3. Dùng quy tắc hình hộp: 3 cạnh chung gốc tại đỉnh = đường chéo.
  4. Biểu diễn vectơ trung điểm: nếu $M$ là trung điểm $CD$ thì $\overrightarrow{AM}=\frac{1}{2}(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD})$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Chứng minh $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{B'C'}+\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AC'}$.
GIẢI

$\overrightarrow{B'C'}=\overrightarrow{BC}$ (do $BCC'B'$ là hình bình hành).

$\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AA'}$ (do $ADD'A'$ là hình bình hành).

$\Rightarrow \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{B'C'}+\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AA'}$... Sửa: dùng quy tắc hình hộp từ $A$: $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}$ → thay $\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AD}$: đúng.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$, đặt $\vec{a}=\overrightarrow{AB}$, $\vec{b}=\overrightarrow{AD}$, $\vec{c}=\overrightarrow{AA'}$. Phân tích $\overrightarrow{AM}$ với $M$ là trung điểm $CC'$.
GIẢI

$\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CM}$.

$\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\vec{a}+\vec{b}$.

$\overrightarrow{CM}=\frac{1}{2}\overrightarrow{CC'}=\frac{1}{2}\vec{c}$.

Vậy $\overrightarrow{AM}=\vec{a}+\vec{b}+\frac{1}{2}\vec{c}$.

2 Dạng 2: Phân tích vectơ – Điều kiện đồng phẳng

Phương pháp giải
  1. Viết vectơ cần phân tích dưới dạng $\vec{d}=m\vec{a}+n\vec{b}+p\vec{c}$.
  2. Giải hệ phương trình tìm $m,n,p$.
  3. Kiểm tra đồng phẳng: nếu tồn tại $m,n$ sao cho $\vec{c}=m\vec{a}+n\vec{b}$ → đồng phẳng; nếu $p\neq0$ → không đồng phẳng.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ: Cho tứ diện $ABCD$. Tìm điều kiện để 4 điểm $A,B,C,D$ đồng phẳng.
GIẢI

4 điểm đồng phẳng khi $\overrightarrow{AD}=m\overrightarrow{AB}+n\overrightarrow{AC}$ với $m,n\in\mathbb{R}$.

Nếu không tồn tại cặp $(m,n)$ thỏa mãn → 4 điểm tạo thành tứ diện (không đồng phẳng).

3 Dạng 3: Tích vô hướng – Tính góc và độ dài

Phương pháp giải
  1. Xác định góc giữa hai vectơ từ hình vẽ.
  2. Dùng $\cos(\vec{a},\vec{b})=\dfrac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|}$ để tính góc, hoặc tính $\vec{a}\cdot\vec{b}$.
  3. Tính độ dài: $|\vec{a}+\vec{b}|^2=|\vec{a}|^2+2\vec{a}\cdot\vec{b}+|\vec{b}|^2$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tứ diện đều $ABCD$ cạnh $a$. Tính $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}$.
GIẢI

$\triangle ABC$ đều cạnh $a$: góc tại $A$ là $60°$.

$\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=a\cdot a\cdot\cos60°=\dfrac{a^2}{2}$.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: $|\vec{a}|=3$, $|\vec{b}|=4$, $(\vec{a},\vec{b})=120°$. Tính $|\vec{a}+\vec{b}|$.
GIẢI

$|\vec{a}+\vec{b}|^2=9+16+2\cdot3\cdot4\cdot\cos120°=25+24\cdot(-\tfrac{1}{2})=25-12=13$.

$|\vec{a}+\vec{b}|=\sqrt{13}$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian