Chương 3: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm

Bài 8. Mẫu số liệu ghép nhóm

Học cách thu thập, phân loại và trình bày dữ liệu dưới dạng các nhóm khoảng để dễ dàng phân tích các mẫu số liệu lớn.

🟢 Dễ 90 phút

Lý thuyết mẫu số liệu ghép nhóm

1 1. Khái niệm mẫu số liệu ghép nhóm

Khi mẫu số liệu có kích thước lớn hoặc các giá trị phân tán trên một dải rộng, ta thường chia mẫu số liệu thành các nhóm có dạng $[a; b)$. Mỗi nhóm như vậy gọi là một tổ.

Ví dụ: Nhóm $[160; 165)$ bao gồm các quan sát $x$ thỏa mãn $160 \le x < 165$.

2 2. Giá trị đại diện của nhóm

Để tính toán các số đặc trưng, người ta thay thế mỗi nhóm $[a_i; a_{i+1})$ bằng giá trị đại diện $x_i$ là trung điểm của khoảng đó.

$$x_i = \dfrac{a_i + a_{i+1}}{2}$$

Độ dài nhóm: $h = a_{i+1} - a_i$. Thường các nhóm được chia có độ dài bằng nhau.

3 3. Tần số và Tần số tương đối

  • Tần số ($n_i$): Là số lượng các giá trị thuộc vào nhóm thứ $i$.
  • Tần số tương đối ($f_i$): Là tỉ số giữa tần số nhóm và kích thước mẫu $N$. ($f_i = n_i / N$).

Bảng tần số ghép nhóm giúp tóm tắt dữ liệu một cách trực quan thông qua các khoảng số.

Các dạng bài tập

1 Xác định giá trị đại diện và độ dài nhóm

Phương pháp giải
Tính trung điểm của khoảng $[a, b)$ và hiệu $b - a$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính giá trị đại diện của nhóm $[20; 30)$.
GIẢI
$x = (20 + 30) / 2 = 25$.
VÍ DỤ 2
Mẫu số liệu ghép nhóm có các tổ: $[10, 15), [15, 20), [20, 25)$. Tìm độ dài mỗi nhóm.
GIẢI
$h = 15 - 10 = 5$.
VÍ DỤ 3
Nếu giá trị đại diện là $12,5$ và độ dài nhóm là $5$. Tìm khoảng của nhóm.
GIẢI
Đầu mút $a = 12,5 - 5/2 = 10$; $b = 12,5 + 5/2 = 15$. Nhóm là $[10; 15)$.

2 Lập bảng tần số ghép nhóm

Phương pháp giải
Phân loại từng dữ liệu thô vào các khoảng tương ứng và đếm số lượng.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ghép các số liệu sau vào nhóm $[0; 5), [5; 10), [10; 15)$: 1, 4, 6, 7, 8, 12, 14.
GIẢI
Nhóm 1: {1, 4} (tần số 2). Nhóm 2: {6, 7, 8} (tần số 3). Nhóm 3: {12, 14} (tần số 2).
VÍ DỤ 2
Tính tần số tương đối của nhóm 1 trong ví dụ trên.
GIẢI
Tổng $N = 7$. $f_1 = 2/7 \approx 28,6\%$.
VÍ DỤ 3
Cho các nhóm lùi: $(20, 25], (25, 30], (30, 35]$. Tìm nhóm chứa giá trị $30$.
GIẢI
Giá trị $30$ thuộc nhóm $(25; 30]$.

3 Đọc và phân tích bảng số liệu

Phương pháp giải
Sử dụng các thông tin trên bảng tần số để trả lời các câu hỏi về phân bố dữ liệu.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Bảng ghi số học sinh đạt điểm $[8; 10)$ là 15 em. Tính tổng tỉ số nếu lớp có 40 em.
GIẢI
Tỉ lệ là $15/40 = 37,5\%$.
VÍ DỤ 2
Xác định nhóm có tần số lớn nhất từ một bảng cho trước.
GIẢI
So sánh các giá trị $n_i$ trong bảng, cột nào cao nhất là nhóm đó.
VÍ DỤ 3
Tính kích thước mẫu $N$ khi biết các tần số $4, 10, 6$.
GIẢI
$N = 4 + 10 + 6 = 20$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 3: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm