Chương 9: Đạo hàm

Bài 33. Đạo hàm cấp hai

Tiến thêm một bước vào thế giới chuyển động: Hiểu về sự thay đổi của tốc độ – gia tốc, chìa khóa để giải thích lực và các hiện tượng vật lý động lực học.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết Đạo hàm cấp hai

1 1. Định nghĩa và Ký hiệu

Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm $f'(x)$. Nếu $f'(x)$ lại có đạo hàm thì đạo hàm của nó được gọi là đạo hàm cấp hai của $f(x)$.

$f''(x) = (f'(x))'$

  • Ký hiệu khác: $y''$ hoặc $\dfrac{d^2y}{dx^2}$.

2 2. Ý nghĩa vật lý: Gia tốc tức thời

Xét chuyển động có phương trình $s = f(t)$.

  • Vận tốc tức thời: $v(t) = s'(t)$.
  • Gia tốc tức thời tại thời điểm $t$: $a(t) = v'(t) = s''(t)$.

Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thay đổi của vận tốc.

3 3. Đạo hàm cấp cao (Mở rộng)

Đạo hàm cấp $n$ là đạo hàm của đạo hàm cấp $n-1$: $f^{(n)}(x) = [f^{(n-1)}(x)]'$. (Với $n \ge 2$ là số tự nhiên).

Các dạng bài tập

1 Tính đạo hàm cấp hai của hàm số

Phương pháp giải
Bước 1: Tính đạo hàm $f'(x)$ bằng các quy tắc đã học.
Bước 2: Coi $f'(x)$ là một hàm số mới và tiếp tục lấy đạo hàm một lần nữa.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính $y''$ của hàm số $y = x^5$.
GIẢI
$y' = 5x^4$.
$y'' = (5x^4)' = 20x^3$.
VÍ DỤ 2
Tính $y''$ của hàm số $y = \sin x$.
GIẢI
$y' = \cos x \Rightarrow y'' = -\sin x$.
VÍ DỤ 3
Tính $y''$ của $y = e^{x^2}$.
GIẢI
$y' = 2x e^{x^2}$.
$y'' = (2x)' e^{x^2} + 2x (e^{x^2})' = 2e^{x^2} + 4x^2 e^{x^2} = 2(1+2x^2)e^{x^2}$.

2 Ứng dụng gia tốc trong vật lý

Phương pháp giải
Đạo hàm phương trình quãng đường 2 lần để tìm biểu thức gia tốc $a(t)$. Thay giá trị $t$ vào để tính gia tốc tại thời điểm cụ thể.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Một vật chuyển động $s = t^3 - 3t^2 + 5$. Tính gia tốc tại $t=2$.
GIẢI
$v(t) = 3t^2 - 6t$.
$a(t) = 6t - 6$.
Tại $t=2 \Rightarrow a = 6(2) - 6 = 6 m/s^2$.
VÍ DỤ 2
Xác định thời điểm gia tốc bằng 0.
GIẢI
Giải phương trình $s''(t) = 0$.
VÍ DỤ 3
Tính gia tốc khi vận tốc đạt 10 m/s.
GIẢI
Tìm $t$ từ $v(t)=10$ rồi thay vào $a(t)$.

3 Giải bài toán liên quan đạo hàm cấp hai

Phương pháp giải
Thường là giải phương trình chứa $f''(x)$ hoặc chứng minh các hệ thức giữa $f, f', f''$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Giải phương trình $f''(x) = 0$ với $f(x) = x^3 - 6x^2$.
GIẢI
$f'(x) = 3x^2 - 12x \Rightarrow f''(x) = 6x - 12$.
$6x - 12 = 0 \Rightarrow x = 2$.
VÍ DỤ 2
Chứng minh $y'' + y = 0$ với $y = \cos x$.
GIẢI
$y' = -\sin x, y'' = -\cos x$. Thay vào: $-\cos x + \cos x = 0$ (Đúng).
VÍ DỤ 3
Tìm $x$ để $f''(x) > 0$.
GIẢI
Giải bất phương trình sau khi tính xong $f''(x)$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 9: Đạo hàm