Chương 7: Quan hệ vuông góc trong không gian
Bài tập cuối chương VII
Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về góc, khoảng cách và thể tích trong không gian. Thử thách bản thân với các bài toán tích hợp cao độ chuẩn bị cho các kỳ thi lớn.
🔴 Khó 120 phút
Hệ thống kiến thức Chương VII
1 1. Quan hệ vuông góc
- $d \perp (P)$ nếu $d$ vuông với hai đường cắt nhau nằm trong $(P)$.
- Ba đường vuông góc: $a \perp b' \iff a \perp b$ (với $b'$ là hình chiếu của $b$ lên mặt phẳng chứa $a$).
- $(P) \perp (Q)$ nếu $(P)$ chứa đường thằng vuông với $(Q)$.
2 2. Góc và Khoảng cách
- Góc $(\text{đường, mặt})$: Góc giữa đường và hình chiếu của nó.
- Góc $(\text{mặt, mặt})$: Góc phẳng nhị diện.
- Khoảng cách từ $A$ đến $(P)$: Đường cao từ $A$.
- Khoảng cách hai đường chéo nhau: Đoạn vuông góc chung.
3 3. Thể tích
$V_{\text{chóp}} = \dfrac{1}{3} Bh$, $V_{\text{lăng trụ}} = Bh$.
Các dạng bài tập
1 Bài tập tổng hợp Quan hệ vuông góc
Phương pháp giải
Sử dụng linh hoạt các định lý về đường vuông góc mặt, mặt vuông góc mặt để xác định chân đường cao và các góc phẳng. Áp dụng hệ thức lượng và thể tích để giải các bài toán thực tế.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy hình vuông cạnh $a$, $SA=a\sqrt{3}$ và $SA \perp đáy$. Tính góc giữa $SC$ và đáy.
GIẢI
Hình chiếu của $SC$ là $AC$. $\tan \alpha = SA/AC = a\sqrt{3} / a\sqrt{2} = \sqrt{3/2} \Rightarrow \dots$
VÍ DỤ 2
Trong hình chóp đều $S.ABC$, tính khoảng cách từ $A$ đến mặt $(SBC)$.
GIẢI
Quy về khoảng cách từ tâm đáy $O$ đến mặt bên, sau đó dùng tỉ lệ $3/2$ (hoặc tùy vị trí).
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 7: Quan hệ vuông góc trong không gian
22
Bài 22. Hai đường thẳng vuông góc
🟡 90p
23
Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
🟡 90p
24
Bài 24. Phép chiếu vuông góc – Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
🟡 90p
25
Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc
🟡 90p
26
Bài 26. Khoảng cách
🔴 90p
27
Bài 27. Thể tích
🟡 90p
27.5
Bài tập cuối chương VII
🔴 120p