Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Viết phương trình đường tròn và phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết trọng tâm

1 1. Phương trình đường tròn

Đường tròn tâm $I(a; b)$ bán kính $R$ có phương trình:

$$(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2$$

Dạng khai triển

Phương trình $x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0$ là phương trình đường tròn nếu $a^2 + b^2 - c > 0$. Khi đó:

  • Tâm $I(a; b)$.
  • Bán kính $R = \sqrt{a^2 + b^2 - c}$.

2 2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm

Tiếp tuyến của đường tròn $(C)$ tâm $I(a; b)$ tại điểm $M_0(x_0; y_0) \in (C)$ là đường thẳng đi qua $M_0$ và nhận $\vec{IM_0} = (x_0 - a; y_0 - b)$ làm VTPT.

Phương trình: $(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Viết phương trình đường tròn

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Tìm tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$.
  • Sử dụng công thức chính tắc.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ: Viết phương trình đường tròn đường kính $AB$ với $A(1; 1), B(3; 3)$.
GIẢI

Tâm $I$ là trung điểm $AB \Rightarrow I(2; 2)$.

Bán kính $R = IA = \sqrt{(2-1)^2 + (2-1)^2} = \sqrt{2}$.

PT: $(x - 2)^2 + (y - 2)^2 = 2$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Bài học trong chương: Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng