Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa

Bài 21. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

Tìm hiểu về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.

🔴 Khó 45 phút

Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

1 1. Sự ra đời của học thuyết tổng hợp

a) Hạn chế của Darwin

  • Darwin không giải thích được cơ chế di truyền biến d
  • Khôngị.
  • giải thích được sự xuất hiện biến dị di truyền.

b) Học thuyết tổng hợp

  • Kết hợp thuyết tiến hóa Darwin với di truyền học Mendel.
  • Giải thích cơ chế di truyền biến dị.
  • Hoàn thiện vào những năm 1930-1940.

c) Người đóng góp

  • Fisher, Haldane, Wright: Di truyền học quần thể.
  • Dobzhansky, Mayr, Simpson: Tiến hóa và loài.
  • Watson và Crick: Cấu trúc DNA.

2 2. Nguồn biến dị di truyền

a) Đột

  • Nguồn nguyên liệu chính của tiến hóa.
  • Tạo allele mới và biến dị di truyền.
  • Tần số đột biến rất thấp nhưng tích lũy qua thời gian.

b) Lai giống và tổ hợp gen

  • Tạo tổ hợp gen mới từ các allele có sẵn.
  • Là nguồn biến dị quan trọng ở sinh vật giao phối.

c) Di cư gene

  • Đưa allele mới vào quần thể.
  • Làm tăng đa dạng di truyền.

3 3. Các cơ chế tiến hóa

a) Chọn lọc tự nhiên

  • Cơ chế chính của tiến hóa.
  • Tăng tần số allele có lợi, giảm allele có hại.
  • Các dạng: Chọn lọc định hướng, chọn lọc phân hóa, chọn lọc ổn định.

b) Trôi di truyền genetic drift

  • Thay đổi tần số allele ngẫu nhiên trong quần thể nhỏ.
  • Hiệu ứngFounder: Quần thể sáng lập.
  • Hiệu ứngBottleneck: Cổ chai di truyền.

c) Cách ly

  • Cơ chế hình thành loài.
  • Cách ly trước và sau hợp tử.

4 4. Đơn vị tiến hóa và loài

a) Đơn vị tiến hóa

  • Quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất.
  • Tiến hóa là sự thay đổi tần số allele trong quần thể.

b) Hình thành loài

  • Quần thể bị cách ly sinh sản → tiến hóa khác nhau.
  • Tích lũy đủ khác biệt → hình thành loài mới.
  • Đồng hồ phân tử định tuổi phân ly loài.

c) Tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

  • Tiến hóa nhỏ: Thay đổi tần số allele trong quần thể.
  • Tiến hóa lớn: Hình thành loài mới và các nhóm lớn hơn.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Phân biệt các cơ chế tiến hóa

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Chọn lọc tự nhiên: Thay đổi có hướng theo môi trường.
  2. Trôi di truyền: Thay đổi ngẫu nhiên, không theo hướng.
  3. Đột biến: Tạo allele mới.
  4. Di cư: Đưa allele mới vào.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Quần thể cá trong hồ nhỏ có tần số allele thay đổi ngẫu nhiên. Đây là cơ chế gì?
GIẢI

Giải:

Thay đổi ngẫu nhiên trong quần thể nhỏ → Trôi di truyền.

VÍ DỤ 2
Côn trùng kháng thuốc trừ sâu tăng nhanh. Đây là cơ chế gì?
GIẢI

Giải:

Thay đổi theo hướng có lợi → Chọn lọc tự nhiên.

2 Dạng 2: Tính tần số allele sau các cơ chế

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Chọn lọc: Tính theo fitness.
  2. Trôi di truyền: Tính ngẫu nhiên.
  3. Đột biến: p' = p(1-μ) + qμ.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
p=0.5, μ=10^-5. Tính p' sau đột biến?
GIẢI

Giải:

p' = 0.5×(1-10^-5) + 0.5×10^-5 = 0.499995 + 0.000005 = 0.5

Gần như không đổi

VÍ DỤ 2
Quần thể 20 cá thể, p=0.5. Sau trôi di truyền ngẫu nhiên, có 16 A, 4 a. Tính p mới?
GIẢI

Giải:

Tổng allele = 40

Allele A = 16×2 = 32

p = 32/40 = 0.8

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa