Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa
Bài 20. Quan điểm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
Tìm hiểu quan điểm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.
🟡 Trung bình 45 phút
Quan điểm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài
1 1. Học thuyết tiến hóa của Darwin
a) Nguồn gốc các loài
- Các loài biến đổi qua thời gian.
- Loài mới hình thành từ loài ban đầu.
- Tiến hóa là quá trình phân hóa từ một dạng chung.
b) Bằng chứng
- Darwin quan sát trên quần đảo Galapagos.
- Các loài sống trên đảo khác nhau nhưng có quan hệ với đất liền.
- Chim sẻ có mỏ khác nhau tùy thức ăn.
2 2. Chọn lọc tự nhiên
a) Cơ chế
- Cá thể có biến dị di truyền có lợi sống sót cao hơn.
- Cá thể có lợi sinh sản nhiều hơn.
- Allele có lợi tăng tần số trong quần thể.
b) Điều kiện
- Biến dị di truyền trong quần thể.
- Sự cạnh tranh sinh tồn.
- Tài nguyên giới hạn.
c) Ví dụ
- Công trùng bám trên cây có màu giống nền.
- Kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng.
- Tuần lộc có sừng to hơn qua các thế hệ.
3 3. Hình thành loài
a) Khái niệm loài
- Loài: Nhóm quần thể có khả năng giao phối tự nhiên với nhau, sinh ra thế hệ sau có khả năng sinh sản, cách ly sinh sản với nhóm khác.
b) Cơ chế cách ly
- Cách ly trước hợp tử: Không giao phối được (cách ly địa lý, mùa, tập tính).
- Cách ly sau hợp tử: Hợp tử chết hoặc không sinh sản được (lai sterile).
c) Hình thành loài
- Phân bố địa lý: Quần thể bị chia cắt → cách ly → tiến hóa khác nhau → loài mới.
- Đa dạng hóa: Một loài tiến hóa thành nhiều loài.
4 4. Vai trò của chọn lọc tự nhiên
a) Trong tiến hóa
- Tạo sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
- Tạo đa dạng sinh học.
- Là cơ chế chính của tiến hóa.
b) Trong thích nghi
- Giúp sinh vật tồn tại trong điều kiện mới.
- Tạo các đặc điểm thích nghi đặc biệt.
c) Ví dụ thực tế
- Kháng kháng sinh vi khuẩn.
- Kháng thuốc trừ sâu.
- Tiến hóa của các loài thực vật và động vật.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Xác định cơ chế cách ly
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Cách ly trước hợp tử: Không tạo được hợp tử (khác mùa, địa lý, tập tính).
- Cách ly sau hợp tử: Hợp tử chết hoặc lai không sinh sản được.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Hai loài cá sống ở hai dòng sông khác nhau. Đây là cách ly gì?
GIẢI
Giải:
Khác nơi sống → Cách ly địa lý (trước hợp tử).
VÍ DỤ 2
Lai giữa hai loài chim tạo trứng nhưng trứng không nở. Đây là cách ly gì?
GIẢI
Giải:
Hợp tử chết → Cách ly sau hợp tử.
2 Dạng 2: Tính tần số allele sau chọn lọc
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Xác định số cá thể sống sót và sinh sản.
- Tính tần số allele mới = Số allele có lợi / Tổng số allele.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
100 cá thể, 50 có allele A, 50 có allele a. Sau chọn lọc, 25 AA và 25 aa sống sót. Tính p?
GIẢI
Giải:
Sống sót: 50 cá thể
Allele A = 25×2 = 50
Tổng allele = 50×2 = 100
p = 50/100 = 0.5
VÍ DỤ 2
Quần thể có p=0.6, sau chọn lọc 80% cá thể có A sống sót, 20% cá thể có a sống sót. Tính p mới?
GIẢI
Giải:
Giả sử 100 cá thể: 60 A, 40 a
Sống sót: 60×0.8 = 48 A, 40×0.2 = 8 a
Tổng = 56 cá thể
p = (48×2)/112 = 0.857
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay