Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa

Bài 19. Các bằng chứng tiến hóa

Tìm hiểu về các bằng chứng tiến hóa.

🟢 Dễ 45 phút

Các bằng chứng tiến hóa

1 1. Bằng chứng giải phẫu so sánh

a) Cơ quan tương đồng

  • Cơ quan có nguồn gốc giống nhau nhưng chức năng khác.
  • Chứng minh các loài có chung tổ tiên.
  • Ví dụ: Chi trước của người, cánh chim, vây cá, tay khỉ.

b) Cơ quan vestigial

  • Cơ quan tiêu giảm, không còn chức năng.
  • Cho thấy tiến hóa từ tổ tiên có cơ quan phát triển.
  • Ví dụ: Ruột thừa, xương cụt ở cá voi, gai ở cây cà rốt.

c) Cơ quan đồng hình

  • Cơ quan có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác.
  • Chứng minh tiến hóa hội tụ.
  • Ví dụ: Cánh chim và cánh côn trùng.

2 2. Bằng chứng sinh học phân tử

a) Protein

  • So sánh trình tự axit amin của cùng protein giữa các loài.
  • Loài càng gần gũi → trình tự càng giống.
  • Ví dụ: Cytochrome C của người và tinh tinh giống nhau 100%.

b) DNA và RNA

  • So sánh trình tự nucleotit.
  • DNA ty thể (mtDNA) dùng nghiên cứu tiến hóa.
  • Đồng hồ phân tử: Định tuổi phân ly loài.

c) Sinh học phân tử

  • Mọi sinh vật đều dùng chung mã di truyền.
  • Chứng minh nguồn gốc chung.

3 3. Bằng chứng sinh học

a) Cơ quan sinh học

  • So sánh phôi các loài.
  • Phôi người, cá, gà có đặc điểm giống nhau (khe mang, đuôi).

b) Sinh vật sống

  • Hóa thạch sống (living fossils): Cá voi, cây ginkgo.
  • Các loài có đặc điểm trung gian.

4 4. Bằng chứng địa lý và địa chất

a) Hóa thạch

  • Di tích sinh vật trong đá trầm tích.
  • Cho thấy sự biến đổi qua thời gian.
  • Minh họa dạng trung gian (Archaeopteryx).

b) Địa lý sinh vật

  • Sự phân bố sinh vật trên Trái Đất.
  • Đại lục Gondwana và sự phân bố các loài có quan hệ.

c) Địa chất

  • Tuổi của Trái Đất (4,5 tỷ năm) đủ cho tiến hóa.
  • Các sự kiện tuyệt chủng và bùng nổ.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Phân biệt các loại bằng chứng tiến hóa

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Giải phẫu: Cơ quan tương đồng, đồng hình, vestigial.
  2. Phân tử: So sánh DNA, protein.
  3. Sinh học: Phôi, hóa thạch.
  4. Địa lý: Phân bố sinh vật.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
So sánh DNA giữa các loài là bằng chứng gì?
GIẢI

Giải:

So sánh DNA là .

VÍ DỤ 2
Hóa thạch Archaeopteryx là bằng chứng gì?
GIẢI

Giải:

Hóa thạch dạng trung gian là .

2 Dạng 2: Tính độ tương đồng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Tính % tương đồng = (Số giống / Tổng) × 100%.
  2. Tính % khác biệt = 100% - % tương đồng.
  3. Loài càng gần → % tương đồng càng cao.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
2 loài có 300/500 axit amin giống nhau. Tính % tương đồng?
GIẢI

Giải:

% tương đồng = 300/500 × 100% = 60%

VÍ DỤ 2
Người và khỉ có 98% DNA giống nhau. Tính % khác biệt?
GIẢI

Giải:

% khác biệt = 100% - 98% = 2%

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa