Chương 1. Vật lí nhiệt

Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

Nghiên cứu về nội năng, các cách làm thay đổi nội năng và định luật I nhiệt động lực học.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Nội năng. Định luật I nhiệt động lực học

1 1. Nội năng

Nội năng (U): là tổng động năng và thế năng tương tác giữa các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật.

Đặc điểm:

  • Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật
  • Đơn vị: Jun (J)
  • Ký hiệu: U

Đối với khí lý tưởng:

Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ: U = f(T)

U = (3/2)NkT = (3/2)nRT với n là số mol

2 2. Các cách làm thay đổi nội năng

a) Thực hiện công:

  • Quạt quay → không khí nóng lên
  • Cọ xát vật → vật nóng lên
  • Nén khí → khí nóng lên

  • Đặt vật nóng vào lửa → vật nóng lên
  • Cho nước đá vào nước → nước đá tan
  • Đặt cốc nước vào nước nóng

Kết luận: Có hai cách làm thay đổi nội năng: thực hiện công và truyền nhiệt.

3 3. Nhiệt lượng

Nhiệt lượng (Q): là phần nội năng mà vật nhận được hoặc mất đi trong quá trình truyền nhiệt.

Công thức tính nhiệt lượng:

$$Q = mc\Delta t$$

Trong đó:

  • Q: nhiệt lượng (J)
  • m: khối lượng (kg)
  • c: nhiệt dung riêng (J/kg.K)
  • Δt: độ biến thiên nhiệt độ (K hoặc °C)

Ý nghĩa c: Nhiệt dung riêng cho biết nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất tăng thêm 1°C.

4 4. Định luật I nhiệt động lực học

Phát biểu: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

Công thức:

$$\Delta U = A + Q$$

Quy ước dấu:

  • Q > 0: vật nhận nhiệt lượng
  • Q < 0: vật tỏa nhiệt lượng
  • A > 0: vật nhận công
  • A < 0: vật thực hiện công

Ứng dụng: Tính toán các quá trình biến đổi năng lượng trong nhiệt động lực học.

5 5. Phương trình cân bằng nhiệt

Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau:

$$Q_{toa} = Q_{thu}$$

Nguyên lý: Nhiệt lượng tỏa ra của vật nóng bằng nhiệt lượng thu vào của vật lạnh.

Lưu ý: Trong cân bằng nhiệt, nhiệt độ cuối cùng của hai vật bằng nhau.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính nhiệt lượng

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Q = mcΔt
  • Δt = t₂ - t₁

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Đun nóng 2 kg nước từ 20°C đến 80°C. Tính nhiệt lượng cần thiết. Biết c_nước = 4200 J/kg.K
GIẢI

Giải:

Δt = 80 - 20 = 60°C

Q = mcΔt = 2 × 4200 × 60 = 504000 J

2 Dạng 2: Cân bằng nhiệt

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Q_tỏa = Q_thu
  • m₁c₁(t₁ - t) = m₂c₂(t - t₂)

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Thả 0,5 kg nước đá ở 0°C vào 2 kg nước ở 50°C. Tính nhiệt độ cân bằng.
GIẢI

Giải:

Nước 50°C tỏa nhiệt, nước đá thu nhiệt để tan chảy

Giải phương trình cân bằng nhiệt để tìm t

3 Dạng 3: Dạng toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Đọc đề, xác định vật cần tính
  • Áp dụng công thức phù hợp
  • Chú ý các giai đoạn

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ thực tế: Một ấm điện có công suất 2000W đun 2kg nước từ 20°C đến sôi (100°C). Tính thời gian cần thiết. Bỏ qua hao phí.
GIẢI

Giải:

Q = mcΔt = 2 × 4200 × 80 = 672000 J

t = Q/P = 672000/2000 = 336 s = 5,6 phút

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1. Vật lí nhiệt