Chương III. Điện trường

Bài 20. Điện thế

Nghiên cứu về điện thế, hiệu điện thế và mối liên hệ giữa điện thế với cường độ điện trường.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Điện thế

1 1. Khái niệm điện thế

Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt thế năng.

Định nghĩa: Điện thế tại một điểm bằng thương số của công của lực điện khi dịch chuyển điện tích dương từ điểm đó ra vô cực và độ lớn của điện tích.

Công thức:

$$V = \frac{A}{q} = \frac{A_{M\infty}}{q}$$

Trong đó:

  • V: điện thế (V)
  • A: công của lực điện (J)
  • q: điện tích dương (C)

Đơn vị: Vôn (V)

1V = 1J/1C

2 2. Hiệu điện thế

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:

$$U_{MN} = V_M - V_N = \frac{A_{MN}}{q}$$

Đặc điểm:

  • Hiệu điện thế là đại lượng có ý nghĩa vật lý, không phụ thuộc vào việc chọn mốc điện thế
  • Thường chọn V = 0 tại mặt đất hoặc vô cực

3 3. Liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường

Trong điện trường đều:

$$E = \frac{U}{d}$$

Hoặc: $$U = Ed$$

Trong đó d là khoảng cách giữa hai điểm theo phương đường sức.

Tổng quát:

Cường độ điện trường tại một điểm bằng thương của hiệu điện thế giữa hai điểm trên một đoạn nhỏ đường sức chia cho độ dài đại số của đoạn đường sức đó.

$$E = -\frac{dV}{ds}$$

Dấu trừ cho biết E hướng từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

4 4. Điện thế do điện tích điểm gây ra

Điện thế tại điểm M cách điện tích điểm Q một khoảng r:

$$V = k\frac{Q}{r}$$

Trong chân không/không khí:

$$V = 9.10^9\frac{Q}{r}$$

Chú ý:

  • Q > 0: V > 0, điện thế dương
  • Q < 0: V < 0, điện thế âm

Điện thế của nhiều điện tích điểm:

$$V = V_1 + V_2 + ... + V_n$$

(Cộng đại số, không phải cộng vectơ)

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính điện thế và hiệu điện thế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • V = A/q
  • U = V₁ - V₂
  • Chú ý: q phải là điện tích dương

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tính điện thế tại điểm M cách điện tích Q = 10⁻⁶ C một khoảng 30 cm trong không khí.
GIẢI

Giải:

V = kQ/r = 9.10⁹ × 10⁻⁶ / 0,3 = 3.10⁴ V = 30 kV

2 Dạng 2: Liên hệ E và U

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Trong điện trường đều: E = U/d
  • Tính một đại lượng khi biết hai đại lượng kia

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Giữa hai bản tụ điện phẳng cách nhau 2 cm có hiệu điện thế 100 V. Tính E.
GIẢI

Giải:

E = U/d = 100/0,02 = 5000 V/m

3 Dạng 3: Tính công từ hiệu điện thế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • A = qU
  • Chú ý dấu của q và chiều di chuyển

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Electron di chuyển từ điểm có hiệu điện thế 100 V đến điểm có hiệu điện thế 50 V. Tính công.
GIẢI

Giải:

U = 100 - 50 = 50 V

A = qU = -1,6.10⁻¹⁹ × 50 = -8.10⁻¹⁸ J

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương III. Điện trường