Chương III. Điện trường

Bài 16. Lực tương tác giữa hai điện tích

Nghiên cứu về lực tương tác giữa hai điện tích, định luật Coulomb, lực hút và lực đẩy giữa các điện tích.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Lực tương tác giữa hai điện tích

1 1. Lực hút và lực đẩy giữa các điện tích

Có hai loại điện tích: điện tích dương (+) và điện tích âm (-).

Quy tắc tương tác:

  • Các điện tích cùng dấu: đẩy nhau
  • Các điện tích khác dấu: hút nhau

Lực hút, lực đẩy giữa các điện tích được gọi chung là lực tương tác giữa các điện tích (gọi tắt là lực điện).

2 2. Định luật Coulomb (Cu-lông)

Điện tích điểm: là vật tích điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

Nội dung định luật:

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm:

  • Có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm
  • Có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích
  • Có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

Công thức:

$$F = k\frac{|q_1 q_2|}{\varepsilon r^2}$$

Trong đó:

  • k = 9.10⁹ N.m²/C² (hệ số tỉ lệ)
  • ε: hằng số điện môi của môi trường
  • ε₀ = 8,85.10⁻¹² C²/Nm² (hằng số điện môi chân không)
  • Trong chân không hoặc không khí: ε = 1

3 3. Hằng số điện môi

Hằng số điện môi (ε) đặc trưng cho tính chất cách điện của môi trường.

Bảng hằng số điện môi của một số chất:

  • Chân không: ε = 1
  • Không khí: ε ≈ 1 (xấp xỉ chân không)
  • Nước: ε ≈ 81
  • Thủy tinh: ε = 5 - 10
  • Giấy: ε = 3,7

Ý nghĩa: Hằng số điện môi càng lớn, khả năng cách điện càng tốt và lực tương tác giữa các điện tích càng nhỏ.

4 4. Tương tác của nhiều điện tích

Khi có nhiều điện tích, lực tác dụng lên một điện tích là tổng hợp (theo quy tắc cộng vectơ) của các lực do từng điện tích kia gây ra.

$$\vec{F} = \vec{F_1} + \vec{F_2} + ... + \vec{F_n}$$

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính lực tương tác giữa hai điện tích

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Xác định các đại lượng q₁, q₂, r
  • Áp dụng công thức F = k|q₁q₂|/(εr²)
  • Xác định chiều: cùng dấu thì đẩy, khác dấu thì hút

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Hai điện tích q₁ = 2.10⁻⁶ C và q₂ = -3.10⁻⁶ C đặt trong chân không cách nhau 30 cm. Tính lực tương tác.
GIẢI

Giải:

F = k|q₁q₂|/r² = 9.10⁹ × |2.10⁻⁶ × (-3.10⁻⁶)| / (0,3)²

F = 9.10⁹ × 6.10⁻¹² / 0,09 = 9.10⁹ × 6.10⁻¹² × 100/9

F = 6.10⁻¹ × 10⁻² = 0,6 N

Vì q₁ và q₂ trái dấu nên lực là lực hút.

2 Dạng 2: Xác định lực tổng hợp

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Tính từng lực thành phần
  • Vẽ các vectơ lực
  • Tổng hợp bằng quy tắc cộng vectơ

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Ba điện tích q₁ = q₂ = q₃ = 2.10⁻⁶ C đặt tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh a = 30 cm trong không khí. Tính lực tác dụng lên q₁.
GIẢI

Giải:

Lực do q₂ tác dụng lên q₁: F₁₂ = kq²/a² = 9.10⁹ × (2.10⁻⁶)² / 0,09 = 0,4 N

Lực do q₃ tác dụng lên q₁: F₁₃ = 0,4 N

Hai lực này hợp với nhau góc 60°

F = √(F₁₂² + F₁₃² + 2F₁₂F₁₃cos60°) = √(0,16 + 0,16 + 2×0,4×0,4×0,5)

F = √0,48 ≈ 0,69 N

3 Dạng 3: Bài toán cân bằng điện tích

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Điều kiện cân bằng: tổng vectơ lực = 0
  • Lập phương trình
  • Giải tìm đại lượng cần xác định

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Hai điện tích q₁ = 2.10⁻⁸ C và q₂ = 8.10⁻⁸ C đặt cố định cách nhau 60 cm trong không khí. Phải đặt điện tích q₃ ở đâu để nó cân bằng?
GIẢI

Giải:

Để q₃ cân bằng, lực do q₁ và q₂ tác dụng phải bằng nhau và ngược chiều.

F₁₃ = F₂₃

k|q₁q₃|/x² = k|q₂q₃|/(60-x)²

với x là khoảng cách từ q₃ đến q₁

2/x² = 8/(60-x)²

(60-x)² = 4x² → 60-x = 2x → x = 20 cm

Vậy q₃ cách q₁ 20 cm, cách q₂ 40 cm.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương III. Điện trường