Chương III. Điện trường

Bài 17. Khái niệm điện trường

Giới thiệu về điện trường, cường độ điện trường, nguyên lý chồng chất điện trường và đường sức điện.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Khái niệm điện trường

1 1. Khái niệm điện trường

Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh các điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.

Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích đặt trong nó.

Đặc điểm:

  • Tồn tại xung quanh điện tích
  • <�i>Truyền tương tác điện
  • Không nhìn thấy bằng mắt thường

2 2. Cường độ điện trường

Định nghĩa: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó.

Công thức:

$$\vec{E} = \frac{\vec{F}}{q}$$

Độ lớn: $$E = \frac{F}{|q|}$$

Trong đó:

  • E: cường độ điện trường (V/m hoặc N/C)
  • F: lực điện tác dụng lên điện tích (N)
  • q: điện tích (C)

Đơn vị: V/m (vôn trên mét) hoặc N/C (niutơn trên culông)

3 3. Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra

Điện trường do một điện tích điểm Q gây ra tại điểm cách nó khoảng r có:

Phương: trùng với đường thẳng nối Q với điểm khảo sát

Chiều:

  • Hướng ra xa Q nếu Q > 0
  • Hướng về phía Q nếu Q < 0

Độ lớn:

$$E = \frac{|Q|}{4\pi\varepsilon_0 r^2} = k\frac{|Q|}{r^2}$$

Trong chân không/không khí: $$E = k\frac{|Q|}{r^2}$$

4 4. Nguyên lý chồng chất điện trường

Khi có nhiều điện tích điểm gây ra điện trường tại một điểm, vectơ cường độ điện trường tổng hợp bằng tổng vectơ các cường độ điện trường thành phần.

$$\vec{E} = \vec{E_1} + \vec{E_2} + ... + \vec{E_n}$$

Cách tính:

  • Tính độ lớn và vẽ các vectơ E₁, E₂,... theo phương chiều đúng
  • Tổng hợp bằng quy tắc cộng vectơ

5 5. Đường sức điện

Định nghĩa: Đường sức điện là các đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trùng với hướng của vectơ tiếp tuyến của đường sức tại điểm đó.

Tính chất:

  • Mật độ đường sức tỉ lệ với độ lớn của cường độ điện trường
  • Đường sức của điện tích điểm dương đi ra vô cực
  • Đường sức của điện tích điểm âm đi từ vô cực đến
  • Các đường sức không cắt nhau

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính cường độ điện trường

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Xác định điện tích Q gây ra điện trường
  • Tính E = k|Q|/r²
  • Xác định chiều: ra xa nếu Q > 0, về Q nếu Q < 0

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tính cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích Q = 2.10⁻⁶ C một khoảng 30 cm trong không khí.
GIẢI

Giải:

E = k|Q|/r² = 9.10⁹ × 2.10⁻⁶ / 0,3²

E = 9.10⁹ × 2.10⁻⁶ / 0,09 = 2.10⁵ / 0,09 = 2,22.10⁴ V/m

Chiều: hướng ra xa Q (vì Q > 0)

2 Dạng 2: Tính lực điện tác dụng lên điện tích

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Tính E tại vị trí đặt điện tích q
  • F = qE
  • Xác định chiều: cùng E nếu q > 0, ngược E nếu q < 0

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tại điểm có cường độ điện trường E = 10⁴ V/m, đặt điện tích q = -10⁻⁶ C. Tính lực điện tác dụng.
GIẢI

Giải:

F = |q|E = 10⁻⁶ × 10⁴ = 10⁻² N = 0,01 N

Chiều: ngược chiều E (vì q < 0)

3 Dạng 3: Tính điện trường tổng hợp

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Tính từng vectơ E thành phần
  • Vẽ các vectơ E theo đúng phương chiều
  • Tổng hợp bằng quy tắc hình bình hành

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Hai điện tích q₁ = 4.10⁻⁶ C và q₂ = -4.10⁻⁶ C đặt tại A và B cách nhau 20 cm trong không khí. Tính E tại trung điểm O của AB.
GIẢI

Giải:

E₁ = k|q₁|/OA² = 9.10⁹×4.10⁻⁶/0,1² = 3,6.10⁶ V/m (hướng từ A đến O)

E₂ = k|q₂|/OB² = 9.10⁹×4.10⁻⁶/0,1² = 3,6.10⁶ V/m (hướng từ O đến B)

Hai vectơ cùng phương, cùng chiều nên:

E = E₁ + E₂ = 7,2.10⁶ V/m

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương III. Điện trường