Bài 21. Moment lực. Cân bằng của vật rắn
Tìm hiểu về moment lực, điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định.
Lý thuyết Moment lực. Cân bằng của vật rắn
1 1. Moment lực
Định nghĩa: Moment lực đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực đối với vật có trục quay cố định.
Công thức:
$$M = F \cdot d$$
Trong đó:
- M: moment lực (N.m)
- F: lực tác dụng (N)
- d: cánh tay đòn (khoảng cách từ trục quay đến giá của lực) (m)
Quy ước dấu:
- Lực làm vật quay theo chiều dương (ngược chiều kim đồng hồ): M > 0
- Lực làm vật quay theo chiều âm (cùng chiều kim đồng hồ): M < 0
2 2. Cánh tay đòn của lực
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay đến đường tác dụng của lực (đường kẻ vuông góc từ trục quay đến giá của lực).
Cách xác định:
- Vẽ đường kẻ từ trục quay vuông góc với phương của lực
- Độ dài của đường này là cánh tay đòn d
Chú ý:
- Nếu lực tác dụng đi qua trục quay (d = 0) thì M = 0 (lực không có tác dụng làm quay)
- Lực có phương đi qua trục quay không gây moment
3 3. Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định
Định luật:
Tổng moment lực tác dụng lên vật bằng 0:
$$M_1 + M_2 + ... + M_n = 0$$
Hay
$$\sum M_i = 0$$
Ý nghĩa: Tổng các moment lực làm vật quay theo chiều dương bằng tổng các moment lực làm vật quay theo chiều âm.
4 4. Cân bằng của vật rắn không có trục quay cố định
Điều kiện cân bằng:
- Điều kiện 1: Tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0: $$\sum \vec{F_i} = \vec{0}$$
- Điều kiện 2: Tổng moment lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0: $$\sum M_i = 0$$
Ứng dụng: Xác định trọng tâm, điều kiện để vật không bị lật.
5 5. Ngẫu lực
Định nghĩa: Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
Tác dụng của ngẫu lực:
Ngẫu lực chỉ gây ra chuyển động quay, không gây ra chuyển động tịnh tiến.
Moment của ngẫu lực:
$$M = F \cdot d$$
Trong đó d là khoảng cách giữa hai đường tác dụng của hai lực.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính moment lực
Phương pháp giải:
- Xác định lực F
- Xác định cánh tay đòn d (khoảng cách từ trục đến giá lực)
- Tính M = F × d
- Xác định dấu theo chiều quay
Ví dụ minh họa
Giải:
M = F × d = 20 × 0,3 = 6 N.m
Giải:
d = 40 cm = 0,4 m
Cánh tay đòn hiệu dụng: d' = d × sin30° = 0,4 × 0,5 = 0,2 m
M = F × d' = 50 × 0,2 = 10 N.m
2 Dạng 2: Bài toán cân bằng vật rắn có trục quay
Phương pháp giải:
- Chọn trục quay
- Tính các moment lực tác dụng (chú ý dấu)
- Áp dụng điều kiện cân bằng: ΣM = 0
- Giải tìm lực hoặc cánh tay đòn cần tìm
Ví dụ minh họa
Giải:
Chọn chiều dương làm thanh quay ngược kim đồng hồ
M₁ = F₁ × d₁ = 60 × 0,3 = 18 N.m (làm quay thuận)
Để cân bằng: M₁ + M₂ = 0
18 - F₂ × 0,7 = 0
F₂ = 18/0,7 = 25,7 N
Giải:
M₁ = F₁ × d₁ = 30 × 0,2 = 6 N.m
Để cân bằng: M₁ + M₂ = 0
6 - F₂ × 0,1 = 0
F₂ = 6/0,1 = 60 N
3 Dạng 3: Bài toán thực tế về moment lực
Phương pháp giải:
- Phân tích tình huống thực tế
- Xác định trục quay, các lực tác dụng
- Tính moment và áp dụng điều kiện cân bằng
Ví dụ minh họa
Giải:
Tay quay được đặt xa bản lề để tăng cánh tay đòn d. Khi tác dụng cùng một lực, moment M = F × d sẽ lớn hơn, giúp đóng mở cửa dễ dàng hơn.
Giải:
Kẹp phanh gần vành bánh xe để tạo moment hãm lớn với lực nhỏ. Cánh tay đòn lớn giúp phanh hiệu quả hơn.
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương III. Động lực học
Bài 13. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
Bài 14. Định luật 1 Newton
Bài 15. Định luật 2 Newton
Bài 16. Định luật 3 Newton
Bài 17. Trọng lực và lực căng
Bài 18. Lực ma sát
Bài 19. Lực cản và lực nâng
Bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học
Bài 21. Moment lực. Cân bằng của vật rắn
Bài 22. Thực hành: Tổng hợp lực