Bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học
Hướng dẫn giải các bài toán động lực học, vận dụng các định luật Newton và phương pháp giải.
Lý thuyết Một số ví dụ về cách giải bài toán động lực học
1 1. Các bước giải bài toán động lực học
Bước 1: Tìm hiểu, phân tích bài toán
- Xác định các vật trong bài toán
- Xác định các lực tác dụng lên mỗi vật
- Chọn hệ quy chiếu phù hợp
Bước 2: Viết phương trình động lực học
- Áp dụng định luật 2 Newton: F = ma
- Chiếu các lực lên phương chuyển động
Bước 3: Giải phương trình
- Tìm gia tốc, vận tốc, quãng đường
Bước 4: Kiểm tra kết quả
2 2. Bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng ngang
Đặc điểm:
- Các lực tác dụng: trọng lực P, phản lực N, lực kéo F, lực ma sát F_ms
- Phương trình động lực học: F - F_ms = ma
- F_ms = μN = μmg (khi mặt phẳng ngang)
Chú ý:
- Nếu vật chuyển động đều (a = 0): F = F_ms
- Nếu vật tăng tốc: F > F_ms
- Nếu vật giảm tốc: F < F_ms
3 3. Bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
Đặc điểm:
- Các lực tác dụng: trọng lực P, phản lực N, lực ma sát F_ms
- Chiếu lên phương song song mặt phẳng nghiêng:
$$P \sin\alpha - F_{ms} = ma$$
$$m g \sin\alpha - \mu N = ma$$
- Chiếu lên phương vuông góc: N = P cosα = mg cosα
Trường hợp đặc biệt:
- Vật trượt xuống: a = g(sinα - μcosα)
- Vật đứng yên: tanα ≤ μ
4 4. Bài toán hệ vật
Phương pháp:
- Vẽ hình, phân tích lực tác dụng lên mỗi vật
- Viết phương trình cho mỗi vật
- Nếu hai vật nối với nhau bằng dây không giãn: a1 = a2 = a
- Nếu dây vắt qua ròng rọc: chiều dương chọn ngược nhau
Hệ hai vật trên mặt phẳng ngang:
Vật 1: F - T = m₁a
Vật 2: T - F_ms2 = m₂a
→ F - μ(m₁+m₂)g = (m₁+m₂)a
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang
Phương pháp giải:
- Vẽ hình, phân tích lực
- Viết phương trình: F - F_ms = ma
- Tính F_ms = μN = μmg
- Giải tìm a, v, s
Ví dụ minh họa
Giải:
N = mg = 5 × 10 = 50 N
F_ms = μN = 0,2 × 50 = 10 N
Theo định luật 2 Newton:
F - F_ms = ma → 30 - 10 = 5a
20 = 5a → a = 4 m/s²
Giải:
m = 1000 kg
N = mg = 10000 N
F_ms = μN = 0,05 × 10000 = 500 N
F - F_ms = ma → 2000 - 500 = 1000a
a = 1,5 m/s²
s = ½at² = 0,5 × 1,5 × 100 = 75 m
2 Dạng 2: Vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
Phương pháp giải:
- Phân tích lực, chiếu lên phương song song mặt phẳng nghiêng
- Pt: mg sinα - μmg cosα = ma
- Tính a = g(sinα - μcosα)
Ví dụ minh họa
Giải:
Chiếu lên phương song song mặt phẳng nghiêng:
mg sinα - F_ms = ma
N = mg cosα = 20 × cos30° = 20 × 0,866 = 17,32 N
F_ms = μN = 0,2 × 17,32 = 3,46 N
mg sinα = 20 × 0,5 = 10 N
a = (10 - 3,46)/2 = 3,27 m/s²
Giải:
Chiếu lên phương song song mặt phẳng nghiêng (chuyển động lên):
-mg sinα - F_ms = ma
N = mg cosα
F_ms = μmg cosα
a = -g(sinα + μ cosα) = -10(0,707 + 0,3×0,707)
a = -9,56 m/s²
v² - v₀² = 2as → 0 - 64 = 2(-9,56)s
s = 3,35 m
3 Dạng 3: Bài toán hệ vật
Phương pháp giải:
- Phân tích lực cho từng vật
- Viết phương trình cho mỗi vật
- Sử dụng điều kiện liên kết (cùng gia tốc nếu nối cứng)
- Giải hệ phương trình
Ví dụ minh họa
Giải:
Vật m₁: F - T - F_ms1 = m₁a
Vật m₂: T - F_ms2 = m₂a
Tổng: F - (F_ms1 + F_ms2) = (m₁ + m₂)a
F_ms1 = μ m₁g = 0,1 × 30 = 3 N
F_ms2 = μ m₂g = 0,1 × 20 = 2 N
F_ms = 5 N
a = (25 - 5)/(3 + 2) = 20/5 = 4 m/s²
Giải:
Vật m₁: T - F_ms = m₁a
Vật m₂: m₂g - T = m₂a
Cộng: m₂g - F_ms = (m₁ + m₂)a
F_ms = μ m₁g = 0,2 × 40 = 8 N
10 - 8 = (4 + 1)a
a = 0,4 m/s²
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương III. Động lực học
Bài 13. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
Bài 14. Định luật 1 Newton
Bài 15. Định luật 2 Newton
Bài 16. Định luật 3 Newton
Bài 17. Trọng lực và lực căng
Bài 18. Lực ma sát
Bài 19. Lực cản và lực nâng
Bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học
Bài 21. Moment lực. Cân bằng của vật rắn
Bài 22. Thực hành: Tổng hợp lực