Mời các quý thầy cô cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây:
BÀI 16. THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(Tiếp theo)
- HS nắm được tính liên tục rộng lớn, quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân ta trong các thế kỷ I –
- Nắm và trình bày được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng (938). Nhận xét được quá trình đấu tranh chống ngoại xâm trong suốt thời kỳ Bắc thuộc của nhân dân
2. Về tư tưởng
- Giáo dục lòng căm thù quân xâm lược và đô hộ.
- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hùng dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc.
- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bài học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
– Sưu tầm thêm tranh ảnh, tư liệu liên quan phục vụ bài học.
- PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC: trình bày, khái quát, phân tích, so sánh, rút ra nhận xét, phân tích lược đồ…
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tạo tình huống:
c. Dự kiến sản phẩm:
Trải qua nhiều thế kỷ bị phong kiến phương Bắc đô hộ từ 179 TCN đến 938 nhân dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập. Để hiểu được tính liên tục, rộng lớn tính chất quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 16.
2. Hình thành kiến thức mới.
MỤC TIÊU, PHƯƠNG THỨC |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X (Cá nhân). – GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu tranh tiêu biểu chuẩn bị theo mẫu. |
II. CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ I – ĐẦU THẾ KỶ X) 1. Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X. |
Thời gian |
Tên cuộc khởi nghĩa |
Địa bàn |
40 100, 137, 144 157 178, 190 248 542 687 722 776- 791 819- 820 905 938 |
KN Hai Bà Trưng KN của ND Nhật Nam KN của ND Cửu Chân KN của ND Giao Chỉ KN Bà Triệu KN Lý Bí KN Lý Tự Tiên KN Mai Thúc Loan KN Phùng Hưng KN Dương Thanh KN Khúc Thừa Dụ KN Ngô Quyền |
Hát Môn Quận Nhật Nam Quận Cửu Chân Quận Giao Chỉ |
Sau đó GV yêu cầu HS đưa ra nhận xét về các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc thuộc. GV có thể gợi ý để HS có nhận xét, trả lời… GV nhận xét, bổ sung, kết luận?
*Hoạt động 2: Nhóm – cá nhân GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các nhóm theo dõi sách giáo khoa. Mỗi nhóm theo dõi một cuộc khởi nghĩa theo nội dung. + Thời gian bùng nổ khởi nghĩa. + Chống kẻ thù nào (Triều đại đô hộ nào). + Địa bàn của cuộc khởi nghĩa. + Diễn biến chính quyền khởi nghĩa. + Kết quả, ý nghĩa. GV phân công cụ thể: + Nhóm 1: KN Hai Bà Trưng. + Nhóm 2: KN Lý Bí + Nhóm 3: KN Khúc Thừa Dụ + Nhóm 4: Chiến thắng Bạch Đằng 938 – HS theo dõi sách giáo khoa; thảo luận theo nhóm, cử đại biểu ghi nội dung tóm tắt cuộc khởi nghĩa vào giấy sau đó trình bày trước lớp. Từng cá nhân nghe và ghi nhớ. – GV nhận xét phần trình bày của hai nhóm sau đó sử dụng từng bảng thống kê chi tiết về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta thời Bắc thuộc, theo mẫu sau.
|
– Trong suốt 100 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh giàng độc lập dân tộc. – Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, rộng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa có nhân dân cả ba quận tham gia. – Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ). – Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc. 2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu |
|
|
|
|
|
|
Cuộc khởi nghĩa |
Thời gian |
Kẻ thù |
Địa bàn |
Tóm tắt diễn biến |
Ý nghĩa |
Hai Bà Trưng |
3. 40 |
Nhà Đông Hán |
Hát Môn Mê Linh, Cổ Loa, Luy Lâu |
– Tháng 3 – 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa được nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng chiếm được Cổ Loa buộc thái thú Tô Định trốn về TQ. KN thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ. – Năm 42 Nhà Hán đưa hai vạn quân sang xâm lược. Hai Bà Trưng tổ chức kháng chiến anh dũng nhưng do chênh lệch về lực lượng, kháng chiến thất bại Hai Bà Trưng hi sinh. |
|
Lý Bí |
542 |
Nhà Lương |
Long Biên Tô Lịch |
– Năm 542 Lý Bí liên kết các châu thuộc miền Bắc khởi nghĩa. Lật đổ chế độ đô hộ. – Năm 544 Lý Bí lên ngôi lập nước Vạn Xuân. – Năm 542 nhà Lương đem quân xâm lược, Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức lợi. Triệu Quang Phục lên ngôi vua. – Năm 571 Lý Phật Tử cướp ngôi. – Năm 603 nhà Tùy xâm lược, nước Vạn Xuân thất bại. |
|
Khúc Thừa Dụ |
905 |
Đường |
Tống Bình |
– Năm 905 Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ đánh chiếm Tống Bình, dành quyền tự chut (giành chức Tiết độ sứ). – Năm 907 Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc lập tự chủ. |
– Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường. giành độc lập tự chủ. – Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc. |
Ngô Quyền |
938 |
Nam Hán |
Sông Bạch Đằng |
– Năm 938 quân Năm Hán xâm lược nước ta, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn (cầu viện Nam Hán) và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán. |
– Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước. – Mở ra một thời đại mới thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc. Kết thúc vĩnh viễn 1 nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc. |
- Tính liên tục và rộng lớn của phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc.
- Đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô Quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc.
GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm
V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC.
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK trang 77 sưu tầm tư liệu lịch sử, tranh ảnh đền thờ… các vị anh hùng đấu tranh chống ách áp bức đô hộ của phương Bắc.
- Tự hoàn thiện bản thống kê kiến thức về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
- Chuẩn bị bài mới:
Bài 17. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (từ thế kỷ X đến thế kỷ XV)
Nắm: Sự hình thành nhà nước phong kiến Việt Nam. Cơ cấu bộ máy nhà nước qua các triều đại
Xem thêm