Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế
Nghiên cứu về nhiệt độ, các thang nhiệt độ (Celsius, Fahrenheit, Kelvin) và nhiệt kế.
Lý thuyết Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế
1 1. Khái niệm nhiệt độ
Nhiệt độ: là đại lượng đặc trưng cho mức độ nóng lạnh của vật.
Bản chất: Nhiệt độ liên quan đến chuyển động nhiệt của các phân tử. Nhiệt độ càng cao, động năng phân tử càng lớn.
Đặc điểm:
- Nhiệt độ là đại lượng vô hướng
- Đo bằng nhiệt kế
- Quyết định chiều truyền nhiệt tự nhiên
2 2. Thang nhiệt độ Celsius
Thang Celsius (°C):
- Do Anders Celsius đề xuất năm 1742
- Nhiệt độ nước đá tan: 0°C
- Nhiệt độ nước sôi (ở 1 atm): 100°C
- Khoảng cách chia thành 100 phần bằng nhau
Đặc điểm:
- Sử dụng rộng rãi trong đời sống
- Thích hợp cho nghiên cứu và đời sống hàng ngày
3 3. Thang nhiệt độ Fahrenheit
Thang Fahrenheit (°F):
- Do Daniel Fahrenheit đề xuất năm 1724
- Nhiệt độ hỗn hợp nước-đá-lông: 0°F
- Nhiệt độ cơ thể người khỏe mạnh: 96°F
- Nhiệt độ nước sôi: 212°F
Công thức chuyển đổi:
$$T(°F) = \frac{9}{5}T(°C) + 32$$
$$T(°C) = \frac{5}{9}(T(°F) - 32)$$
Sử dụng: Chủ yếu ở Anh, Mỹ và một số nước khác.
4 4. Thang nhiệt độ Kelvin
Thang Kelvin (K):
- Do Lord Kelvin đề xuất năm 1848
- Điểm 0 tuyệt đối: 0 K = -273,15°C
- Nước đá tan: 273,15 K
- Nước sôi: 373,15 K
Công thức chuyển đổi:
$$T(K) = T(°C) + 273,15$$
$$T(°C) = T(K) - 273,15$$
Đặc điểm:
- Là thang nhiệt độ nhiệt động học
- Không âm (T ≥ 0)
- Sử dụng trong vật lý và hóa học
5 5. Nhiệt kế
Nhiệt kế: Dụng cụ đo nhiệt độ.
Nguyên tắc hoạt động: Dựa vào sự giãn nở vì nhiệt của các chất.
Các loại nhiệt kế:
- Nhiệt kế thủy ngân: Hoạt động theo sự giãn nở của thủy ngân
- Nhiệt kế rượu: Dùng rượu màu
- Nhiệt kế hồng ngoại: Đo nhiệt độ từ xa
- Nhiệt kế điện trở: Dựa vào sự thay đổi điện trở
- Cặp nhiệt điện: Dựa vào hiệu điện thế
Độ chia nhỏ nhất: Khoảng nhiệt độ nhỏ nhất mà nhiệt kế có thể đo được.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Chuyển đổi thang nhiệt độ
Phương pháp:
- °C → K: T(K) = T(°C) + 273
- °C → °F: T(°F) = 9T(°C)/5 + 32
- °F → °C: T(°C) = 5(T(°F) - 32)/9
Ví dụ minh họa
Giải:
T = 25 + 273 = 298 K
2 Dạng 2: Bài toán nhiệt kế
Phương pháp:
- Xác định độ chia
- Tính toán theo tỉ lệ
Ví dụ minh họa
Giải:
Độ chính xác ±0,5°C
3 Dạng 3: Dạng toán thực tế
Phương pháp:
- Đọc giá trị nhiệt độ
- Chuyển đổi đơn vị phù hợp
Ví dụ minh họa
Giải:
T(°C) = 5(98,6 - 32)/9 = 37°C
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay