Chương 1. Vật lí nhiệt

Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế

Nghiên cứu về nhiệt độ, các thang nhiệt độ (Celsius, Fahrenheit, Kelvin) và nhiệt kế.

🟢 Dễ 45 phút

Lý thuyết Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế

1 1. Khái niệm nhiệt độ

Nhiệt độ: là đại lượng đặc trưng cho mức độ nóng lạnh của vật.

Bản chất: Nhiệt độ liên quan đến chuyển động nhiệt của các phân tử. Nhiệt độ càng cao, động năng phân tử càng lớn.

Đặc điểm:

  • Nhiệt độ là đại lượng vô hướng
  • Đo bằng nhiệt kế
  • Quyết định chiều truyền nhiệt tự nhiên

2 2. Thang nhiệt độ Celsius

Thang Celsius (°C):

  • Do Anders Celsius đề xuất năm 1742
  • Nhiệt độ nước đá tan: 0°C
  • Nhiệt độ nước sôi (ở 1 atm): 100°C
  • Khoảng cách chia thành 100 phần bằng nhau

Đặc điểm:

  • Sử dụng rộng rãi trong đời sống
  • Thích hợp cho nghiên cứu và đời sống hàng ngày

3 3. Thang nhiệt độ Fahrenheit

Thang Fahrenheit (°F):

  • Do Daniel Fahrenheit đề xuất năm 1724
  • Nhiệt độ hỗn hợp nước-đá-lông: 0°F
  • Nhiệt độ cơ thể người khỏe mạnh: 96°F
  • Nhiệt độ nước sôi: 212°F

Công thức chuyển đổi:

$$T(°F) = \frac{9}{5}T(°C) + 32$$

$$T(°C) = \frac{5}{9}(T(°F) - 32)$$

Sử dụng: Chủ yếu ở Anh, Mỹ và một số nước khác.

4 4. Thang nhiệt độ Kelvin

Thang Kelvin (K):

  • Do Lord Kelvin đề xuất năm 1848
  • Điểm 0 tuyệt đối: 0 K = -273,15°C
  • Nước đá tan: 273,15 K
  • Nước sôi: 373,15 K

Công thức chuyển đổi:

$$T(K) = T(°C) + 273,15$$

$$T(°C) = T(K) - 273,15$$

Đặc điểm:

  • Là thang nhiệt độ nhiệt động học
  • Không âm (T ≥ 0)
  • Sử dụng trong vật lý và hóa học

5 5. Nhiệt kế

Nhiệt kế: Dụng cụ đo nhiệt độ.

Nguyên tắc hoạt động: Dựa vào sự giãn nở vì nhiệt của các chất.

Các loại nhiệt kế:

  • Nhiệt kế thủy ngân: Hoạt động theo sự giãn nở của thủy ngân
  • Nhiệt kế rượu: Dùng rượu màu
  • Nhiệt kế hồng ngoại: Đo nhiệt độ từ xa
  • Nhiệt kế điện trở: Dựa vào sự thay đổi điện trở
  • Cặp nhiệt điện: Dựa vào hiệu điện thế

Độ chia nhỏ nhất: Khoảng nhiệt độ nhỏ nhất mà nhiệt kế có thể đo được.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Chuyển đổi thang nhiệt độ

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • °C → K: T(K) = T(°C) + 273
  • °C → °F: T(°F) = 9T(°C)/5 + 32
  • °F → °C: T(°C) = 5(T(°F) - 32)/9

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Chuyển 25°C sang Kelvin.
GIẢI

Giải:

T = 25 + 273 = 298 K

2 Dạng 2: Bài toán nhiệt kế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Xác định độ chia
  • Tính toán theo tỉ lệ

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Nhiệt kế thủy ngân có độ chia 1°C. Khi đo được 50°C, có thể đọc được giá trị chính xác đến bao nhiêu?
GIẢI

Giải:

Độ chính xác ±0,5°C

3 Dạng 3: Dạng toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Đọc giá trị nhiệt độ
  • Chuyển đổi đơn vị phù hợp

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ thực tế: Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 98,6°F. Đổi sang °C.
GIẢI

Giải:

T(°C) = 5(98,6 - 32)/9 = 37°C

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1. Vật lí nhiệt