Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn
Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
Nắm vững các công thức tính chu vi và diện tích cho hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình thoi và hình bình hành.
🟡 Trung bình 60 phút
Lý thuyết
1 1. Hình vuông
- Chu vi: $C = 4a$.
- Diện tích: $S = a^2$.
2 2. Hình chữ nhật
- Chu vi: $C = 2(a + b)$.
- Diện tích: $S = ab$.
3 3. Hình bình hành
Diện tích: $S = a \cdot h$ (với $a$ là độ dài cạnh, $h$ là chiều cao tương ứng).
4 4. Hình thoi
Diện tích: $S = \frac{1}{2} m \cdot n$ (với $m, n$ là độ dài hai đường chéo).
5 5. Hình thang
Diện tích: $S = \frac{1}{2} (a + b) \cdot h$ (với $a, b$ là hai đáy, $h$ là chiều cao).
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính diện tích khi biết các đại lượng
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Đổi các đại lượng về cùng một đơn vị đo.
- Áp dụng công thức tính diện tích tương ứng cho từng hình.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Tính diện tích hình bình hành có cạnh 12cm và chiều cao 5cm.
GIẢI
Giải:
$S = 12 \cdot 5 = 60 cm^2$.
VÍ DỤ 2
Tính diện tích hình thoi có hai đường chéo là 10cm và 12cm.
GIẢI
Giải:
$S = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 12 = 60 cm^2$.
2 Dạng 2: Bài toán thực tế
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Phân tích đề bài để xác định hình phẳng cần tính diện tích hoặc chu vi.
- Tính chi phí, số lượng vật liệu dựa trên kết quả diện tích/chu vi.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Một mảnh vườn hình thang cân có các đáy là 4m và 6m, chiều cao là 5m. Tính diện tích mảnh vườn.
GIẢI
Giải:
$S = \frac{(4 + 6) \cdot 5}{2} = 25 m^2$.
VÍ DỤ 2
Người ta muốn lát gạch cho một căn phòng hình chữ nhật dài 8m, rộng 5m bằng các viên gạch hình vuông cạnh 40cm. Tính số viên gạch cần dùng.
GIẢI
Giải:
- Diện tích căn phòng: $8 \cdot 5 = 40 m^2 = 400,000 cm^2$.
- Diện tích một viên gạch: $40 \cdot 40 = 1,600 cm^2$.
- Số viên gạch: $400,000 : 1,600 = 250$ viên.
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay