Chương II: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Tìm hiểu và vận dụng ba hằng đẳng thức đáng nhớ đầu tiên: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết

1 1. Bình phương của một tổng

  • Công thức: $(A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2$.
  • Phát biểu: Bình phương của một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích hai biểu thức đó cộng bình phương biểu thức thứ hai.

2 2. Bình phương của một hiệu

  • Công thức: $(A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2$.
  • Phát biểu: Bình phương của một hiệu hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất trừ hai lần tích hai biểu thức đó cộng bình phương biểu thức thứ hai.

3 3. Hiệu hai bình phương

  • Công thức: $A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)$.
  • Phát biểu: Hiệu hai bình phương của hai biểu thức bằng tích của hiệu hai biểu thức đó với tổng của chúng.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Khai triển biểu thức

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định biểu thức A và B trong hằng đẳng thức.
  2. Áp dụng công thức để khai triển.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Khai triển: $(2x + 1)^2$.
GIẢI

Giải:

$(2x + 1)^2 = (2x)^2 + 2 \cdot 2x \cdot 1 + 1^2 = 4x^2 + 4x + 1$.

VÍ DỤ 2
Khai triển: $(x - 3y)^2$.
GIẢI

Giải:

$(x - 3y)^2 = x^2 - 2 \cdot x \cdot 3y + (3y)^2 = x^2 - 6xy + 9y^2$.

2 Dạng 2: Rút gọn biểu thức và tính nhanh

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Nhận diện hằng đẳng thức trong biểu thức (ngược lại của khai triển).
  2. Biến đổi về dạng tích hoặc lũy thừa để tính toán dễ hơn.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính nhanh: $101^2$.
GIẢI

Giải:

$101^2 = (100 + 1)^2 = 100^2 + 2 \cdot 100 \cdot 1 + 1^2 = 10000 + 200 + 1 = 10201$.

VÍ DỤ 2
Viết biểu thức $x^2 + 4x + 4$ dưới dạng bình phương một tổng.
GIẢI

Giải:

$x^2 + 4x + 4 = x^2 + 2 \cdot x \cdot 2 + 2^2 = (x + 2)^2$.

3 Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Mô hình hóa bài toán bằng các biểu thức đại số.
  2. Sử dụng hằng đẳng thức để tính diện tích, số lượng,...

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Một mảnh vườn hình vuông cạnh $x$ được mở rộng mỗi cạnh thêm 3m. Tính diện tích mảnh vườn mới theo $x$.
GIẢI

Giải:

Cạnh mới là $x + 3$.

Diện tích mới: $S = (x + 3)^2 = x^2 + 6x + 9$.

VÍ DỤ 2
Tính diện tích phần còn lại của một tấm bìa hình vuông cạnh $a$ sau khi cắt đi một hình vuông cạnh $b$ ($b < a$) ở góc.
GIẢI

Giải:

Diện tích ban đầu: $a^2$. Diện tích cắt đi: $b^2$.

Diện tích còn lại: $S = a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II: Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng