Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn

Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều

Nhận biết và nắm vững đặc điểm của tam giác đều, hình vuông và lục giác đều.

🟢 Dễ 45 phút

Lý thuyết

1 1. Hình tam giác đều

  • Có 3 cạnh bằng nhau.
  • Có 3 góc bằng nhau, mỗi góc bằng $60^\circ$.

2 2. Hình vuông

  • Có 4 cạnh bằng nhau.
  • Có 4 góc bằng nhau và đều là góc vuông ($90^\circ$).
  • Có hai đường chéo bằng nhau.

3 3. Hình lục giác đều

  • Có 6 cạnh bằng nhau.
  • Có 6 góc bằng nhau.
  • Có 3 đường chéo chính bằng nhau.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Nhận biết các yếu tố của hình

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Quan sát hình vẽ hoặc mô tả để xác định các cạnh, góc, đường chéo.
  2. Sử dụng các đặc điểm định nghĩa để kết luận loại hình.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Trong các hình sau, hình nào là tam giác đều? (Mô tả: Hình A có 3 cạnh bằng nhau, Hình B có 1 góc vuông).
GIẢI

Giải:

Hình A có 3 cạnh bằng nhau nên là tam giác đều.

VÍ DỤ 2
Cho hình vuông $ABCD$. Hãy kể tên các cạnh và các đường chéo của nó.
GIẢI

Giải:

  • Các cạnh: $AB, BC, CD, DA$.
  • Các đường chéo: $AC, BD$.

2 Dạng 2: Vẽ và cắt ghép hình

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Sử dụng thước kẻ và compa để vẽ hình theo số đo cho trước.
  • Sử dụng tính chất đối xứng để cắt ghép.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Vẽ hình tam giác đều cạnh 3cm.
GIẢI

Giải:

  1. Vẽ đoạn thẳng $AB = 3cm$.
  2. Vẽ cung tròn tâm $A$ bán kính $3cm$ và cung tròn tâm $B$ bán kính $3cm$.
  3. Hai cung tròn cắt nhau tại $C$. Nối $AC, BC$.
VÍ DỤ 2
Nêu cách vẽ hình vuông cạnh 4cm bằng thước và êke.
GIẢI

Giải:

  1. Vẽ đoạn thẳng $AB = 4cm$.
  2. Dùng êke vẽ hai đường thẳng vuông góc với $AB$ tại $A$ và $B$.
  3. Trên đó lấy $AD = 4cm, BC = 4cm$. Nối $CD$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn