Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 10: Số nguyên tố

Tìm hiểu về số nguyên tố, hợp số và các quy tắc phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết

1 1. Số nguyên tố và Hợp số

  • Số nguyên tố: Là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng hai ước là 1 và chính nó. (Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 11...).
  • Hợp số: Là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
  • Lưu ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.

2 2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Phương pháp: Ta thường dùng sơ đồ cây hoặc sơ đồ cột để phân tích.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Nhận biết số nguyên tố, hợp số

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Kiểm tra xem số đó có các ước khác ngoài 1 và chính nó không.
  2. Nếu có, đó là hợp số. Nếu không, đó là số nguyên tố (với số > 1).

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Trong các số $13, 15, 17, 19, 21$, số nào là hợp số?
GIẢI

Giải:

  • 15 chia hết cho 3; 5.
  • 21 chia hết cho 3; 7.

Vậy các hợp số là 15 và 21.

VÍ DỤ 2
Số 2 có phải là số nguyên tố không?
GIẢI

Giải:

Số 2 lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và 2. Vậy 2 là số nguyên tố. (2 là số nguyên tố chẵn duy nhất).

2 Dạng 2: Phân tích ra thừa số nguyên tố

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Chia số đó cho số nguyên tố nhỏ nhất (2, 3, 5...).
  2. Tiếp tục chia thương tìm được cho các số nguyên tố cho đến khi thương bằng 1.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Phân tích số 12 ra thừa số nguyên tố.
GIẢI

Giải:

$12 = 2 \cdot 6 = 2 \cdot 2 \cdot 3 = 2^2 \cdot 3$.

VÍ DỤ 2
Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố.
GIẢI

Giải:

$60 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên