Chương I: Tập hợp các số tự nhiên

Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên

Tìm hiểu các tính chất của phép nhân, phép chia hết và phép chia có dư.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết

1 1. Phép nhân số tự nhiên

Phép nhân hai số tự nhiên $a$ và $b$ cho ta một số tự nhiên gọi là tích của chúng, ký hiệu $a \cdot b$.

Tính chất

  • Giao hoán: $a \cdot b = b \cdot a$
  • Kết hợp: $(a \cdot b) \cdot c = a \cdot (b \cdot c)$
  • Phân phối: $a \cdot (b+c) = ab + ac$
  • Nhân với 1: $a \cdot 1 = 1 \cdot a = a$

2 2. Phép chia hết và phép chia có dư

Cho hai số tự nhiên $a$ và $b$ ($b \neq 0$). Luôn tồn tại duy nhất hai số tự nhiên $q$ và $r$ sao cho:

$a = bq + r$ với $0 \leq r < b$

  • Nếu $r = 0$: Phép chia hết.
  • Nếu $r \neq 0$: Phép chia có dư.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Thực hiện phép tính hợp lý

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Kết hợp các thừa số để tạo ra các số tròn chục, tròn trăm.
  2. Dùng tính chất phân phối $ac + bc = (a+b)c$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính: $125 \cdot 12 \cdot 8$.
GIẢI

Giải:

$125 \cdot 12 \cdot 8 = (125 \cdot 8) \cdot 12 = 1000 \cdot 12 = 12000$.

VÍ DỤ 2
Tính nhanh: $45 \cdot 36 + 45 \cdot 64$.
GIẢI

Giải:

$45 \cdot (36 + 64) = 45 \cdot 100 = 4500$.

2 Dạng 2: Phép chia có dư

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Đặt tính rồi tính để tìm thương $q$ và số dư $r$.
  2. Kiểm tra điều kiện số dư $r <$ số chia $b$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tìm thương và số dư của phép chia $215 : 12$.
GIẢI

Giải:

$215 = 12 \times 17 + 11$. Thương là 17, số dư là 11.

VÍ DỤ 2
Một số tự nhiên $x$ chia cho 15 được thương là 10, số dư là 5. Tìm $x$.
GIẢI

Giải:

$x = 15 \times 10 + 5 = 150 + 5 = 155$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương I: Tập hợp các số tự nhiên