Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Tìm hiểu các tính chất của phép nhân, phép chia hết và phép chia có dư.
Lý thuyết
1 1. Phép nhân số tự nhiên
Phép nhân hai số tự nhiên $a$ và $b$ cho ta một số tự nhiên gọi là tích của chúng, ký hiệu $a \cdot b$.
Tính chất
- Giao hoán: $a \cdot b = b \cdot a$
- Kết hợp: $(a \cdot b) \cdot c = a \cdot (b \cdot c)$
- Phân phối: $a \cdot (b+c) = ab + ac$
- Nhân với 1: $a \cdot 1 = 1 \cdot a = a$
2 2. Phép chia hết và phép chia có dư
Cho hai số tự nhiên $a$ và $b$ ($b \neq 0$). Luôn tồn tại duy nhất hai số tự nhiên $q$ và $r$ sao cho:
$a = bq + r$ với $0 \leq r < b$
- Nếu $r = 0$: Phép chia hết.
- Nếu $r \neq 0$: Phép chia có dư.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Thực hiện phép tính hợp lý
Phương pháp giải
- Kết hợp các thừa số để tạo ra các số tròn chục, tròn trăm.
- Dùng tính chất phân phối $ac + bc = (a+b)c$.
Ví dụ minh họa
Giải:
$125 \cdot 12 \cdot 8 = (125 \cdot 8) \cdot 12 = 1000 \cdot 12 = 12000$.
Giải:
$45 \cdot (36 + 64) = 45 \cdot 100 = 4500$.
2 Dạng 2: Phép chia có dư
Phương pháp giải
- Đặt tính rồi tính để tìm thương $q$ và số dư $r$.
- Kiểm tra điều kiện số dư $r <$ số chia $b$.
Ví dụ minh họa
Giải:
$215 = 12 \times 17 + 11$. Thương là 17, số dư là 11.
Giải:
$x = 15 \times 10 + 5 = 150 + 5 = 155$.
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương I: Tập hợp các số tự nhiên
Bài 1: Tập hợp
Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính
Bài tập cuối chương I