Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Bài 19: Phương trình đường thẳng

Tìm hiểu về vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến và các dạng phương trình đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết Phương trình đường thẳng

1 1. Vectơ chỉ phương và Vectơ pháp tuyến

Vectơ chỉ phương (VTCP)

Vectơ $\vec{u} \neq \vec{0}$ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng $\Delta$ nếu giá của nó song song hoặc trùng với $\Delta$.

Nếu $\vec{u}$ là VTCP thì $k\vec{u}$ ($k \neq 0$) cũng là VTCP.

Vectơ pháp tuyến (VTPT)

Vectơ $\vec{n} \neq \vec{0}$ được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ nếu giá của nó vuông góc với $\Delta$.

Mối liên hệ: Nếu $\Delta$ có VTCP $\vec{u} = (a; b)$ thì nó có VTPT là $\vec{n} = (-b; a)$ hoặc $\vec{n} = (b; -a)$.

2 2. Phương trình tham số của đường thẳng

Đường thẳng $\Delta$ đi qua $M_0(x_0; y_0)$ và có VTCP $\vec{u} = (u_1; u_2)$ có phương trình tham số:

$$\begin{cases} x = x_0 + tu_1 \\ y = y_0 + tu_2 \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})$$

3 3. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Phương trình dạng $ax + by + c = 0$ (với $a^2 + b^2 > 0$) được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng.

Nếu đường thẳng có phương trình $ax + by + c = 0$ thì nó có:

  • VTPT là $\vec{n} = (a; b)$
  • VTCP là $\vec{u} = (-b; a)$

4 4. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng $\Delta_1: a_1x + b_1y + c_1 = 0$ và $\Delta_2: a_2x + b_2y + c_2 = 0$.

  • $\Delta_1$ cắt $\Delta_2$ khi $a_1b_2 - a_2b_1 \neq 0$.
  • $\Delta_1 \parallel \Delta_2$ khi $\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} \neq \frac{c_1}{c_2}$ (với điều kiện các mẫu khác 0).
  • $\Delta_1 \equiv \Delta_2$ khi $\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2}$.

5 5. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Khoảng cách từ điểm $M(x_0; y_0)$ đến đường thẳng $\Delta: ax + by + c = 0$ được tính bởi công thức:

$$d(M, \Delta) = \frac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}$$

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Viết phương trình đường thẳng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Để viết PTTS: Cần 1 điểm và 1 VTCP.
  • Để viết PTTQ: Cần 1 điểm và 1 VTPT.
  • Đường thẳng đi qua 2 điểm $A, B$ có VTCP là $\vec{AB}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Viết PTTQ của đường thẳng đi qua $A(1; 2)$ và có VTPT $\vec{n} = (3; -4)$.
GIẢI

PTTQ của đường thẳng là:

$3(x - 1) - 4(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 3x - 4y + 5 = 0$.

2 Dạng 2: Xác định vị trí tương đối

Phương pháp giải

Phương pháp giải

Xét hệ phương trình gồm hai phương trình của hai đường thẳng. Số nghiệm của hệ là số điểm chung.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Xét vị trí tương đối của $\Delta_1: x + y - 2 = 0$ và $\Delta_2: 2x + 2y - 4 = 0$.
GIẢI

Ta thấy $\frac{1}{2} = \frac{1}{2} = \frac{-2}{-4}$. Vậy $\Delta_1 \equiv \Delta_2$.

3 Dạng 3: Tính khoảng cách

Phương pháp giải

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính khoảng cách từ $O(0; 0)$ đến đường thẳng $\Delta: 3x - 4y + 10 = 0$.
GIẢI

$d(O, \Delta) = \frac{|3\cdot 0 - 4\cdot 0 + 10|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \frac{10}{5} = 2$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Bài học trong chương: Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng