Chương IV: Vectơ

Bài 9: Tích của một số với một vectơ

Tìm hiểu về phép nhân vectơ với một số, tính chất của phép toán và ứng dụng trong việc chứng minh ba điểm thẳng hàng, biểu diễn vectơ.

🟡 Trung bình 90 phút

Lý thuyết trọng tâm

1 1. Định nghĩa

Cho một số thực $k \neq 0$ và vectơ $\vec{a} \neq \vec{0}$. Tích của số $k$ với vectơ $\vec{a}$ là một vectơ, kí hiệu là $k\vec{a}$, được xác định như sau:

  • Cùng hướng với $\vec{a}$ nếu $k > 0$, ngược hướng với $\vec{a}$ nếu $k < 0$.
  • Có độ dài bằng $|k| \cdot |\vec{a}|$.

Quy ước: $0\vec{a} = \vec{0}$ và $k\vec{0} = \vec{0}$.

2 2. Tính chất

Với hai vectơ $\vec{a}, \vec{b}$ và hai số thực $h, k$, ta có:

  • $k(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b}$
  • $(h + k)\vec{a} = h\vec{a} + k\vec{a}$
  • $h(k\vec{a}) = (hk)\vec{a}$
  • $1\vec{a} = \vec{a}; (-1)\vec{a} = -\vec{a}$

3 3. Điều kiện để hai vectơ cùng phương

Vectơ $\vec{b}$ cùng phương với vectơ $\vec{a} \neq \vec{0}$ khi và chỉ khi có số thực $k$ sao cho $\vec{b} = k\vec{a}$.

Ứng dụng: Chứng minh ba điểm thẳng hàng

Ba điểm phân biệt $A, B, C$ thẳng hàng khi và chỉ khi có số thực $k \neq 0$ sao cho $\vec{AB} = k\vec{AC}$.

4 4. Biểu thị một vectơ qua hai vectơ không cùng phương

Cho hai vectơ không cùng phương $\vec{a}, \vec{b}$. Với mọi vectơ $\vec{x}$, luôn tồn tại duy nhất cặp số thực $m, n$ sao cho: $\vec{x} = m\vec{a} + n\vec{b}$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Xác định vectơ $k\vec{a}$ và các đẳng thức vectơ

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Sử dụng định nghĩa và các tính chất của phép nhân vectơ với một số.
  • Sử dụng tính chất trung điểm: $M$ là trung điểm $AB \Leftrightarrow \vec{MA} + \vec{MB} = \vec{0}$.
  • Sử dụng tính chất trọng tâm: $G$ là trọng tâm $\triangle ABC \Leftrightarrow \vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ: Cho tam giác $ABC$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$ và $G$ là trọng tâm của tam giác. Chứng minh rằng $\vec{AM} = \frac{3}{2}\vec{AG}$.
GIẢI

Theo tính chất trọng tâm, ta có $AG = \frac{2}{3}AM$ và $\vec{AG}, \vec{AM}$ cùng hướng.

Do đó $\vec{AG} = \frac{2}{3}\vec{AM} \Rightarrow \vec{AM} = \frac{3}{2}\vec{AG}$.

2 Dạng 2: Chứng minh ba điểm thẳng hàng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Tìm số $k$ sao cho $\vec{AB} = k\vec{AC}$.
  • Tìm số $k$ sao cho $\vec{MA} = k\vec{MB}$ với $M$ là điểm chung.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ: Cho tam giác $ABC$. Lấy điểm $M$ sao cho $\vec{BM} = \vec{AC}$. Chứng minh rằng $M, A, B$ không thẳng hàng (nếu $C$ không nằm trên $AB$).
GIẢI

Dựa vào giả thiết $\vec{BM} = \vec{AC}$, ta có $BM // AC$ và $BM = AC$.

Tứ giác $ACMB$ là hình bình hành. Vậy $M$ không thuộc đường thẳng $AB$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Bài học trong chương: Chương IV: Vectơ