Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể

Bài 25. Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể

Thực hành xác định các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.

🟡 Trung bình 45 phút

Thực hành: Xác định một số đặc trưng của quần thể

1 1. Mục đích và yêu cầu

a) Mục đích

  • Xác định kích thước, mật độ, thành phần tuổi của quần thể.
  • Rèn luyện kỹ năng thực hành sinh thái học.
  • Ứng dụng các phương pháp điều tra quần thể.

b) Yêu cầu

  • Thực hiện đúng quy trình điều tra.
  • Ghi chép và xử lý số liệu chính xác.
  • Tính toán và phân tích các chỉ số.

2 2. Xác định kích thước quần thể

a) Phương pháp đếm trực tiếp

  • Đếm toàn bộ cá thể trong quần thể.
  • Áp dụng cho quần thể nhỏ, diện tích hẹp.

b) Phương pháp mẫu (sampling)

  • Đếm cá thể trong các ô mẫu.
  • Suy ra toàn quần thể.
  • Công thức: N = (n × S) / s
  • Trong đó: n = số cá thể trong ô mẫu, S = diện tích tổng, s = diện tích ô mẫu.

c) Phương pháp đánh dấu - bắt lại

  • Đánh dấu cá thể, thả lại.
  • Đếm cá thể đánh dấu trong lần bắt sau.
  • Công thức: N = (n1 × n2) / m

3 3. Xác định mật độ quần thể

a) Mật độ tuyệt đối

  • Số cá thể trên đơn vị diện tích hoặc thể tích.
  • Đơn vị: cá thể/m², cá thể/km², cá thể/lít...

b) Mật độ tương đối

  • Số cá thể trên đơn vị nguồn sống.
  • Ví dụ: số cá/1m³ nước, số cây/1ha rừng.

c) Cách đo

  • Đo diện tích/thể tích thực tế.
  • Đếm số cá thể trong đó.
  • Tính mật độ = Số cá thể / Diện tích.

4 4. Xác định thành phần tuổi

a) Phân nhóm tuổi

  • Tuổi trước sinh sản: Chưa có khả năng sinh sản.
  • Tuổi sinh sản: Có khả năng sinh sản.
  • Tuổi sau sinh sản: Hết khả năng sinh sản.

b) Ý nghĩa

  • Tuổi trước sinh sản cao → quần thể đang tăng trưởng.
  • Tuổi sinh sản cao → quần thể ổn định.
  • Tuổi sau sinh sản cao → quần thể suy giảm.

c) Cách xác định

  • Phân loại cá thể theo kích thước, hình thái.
  • Đếm số cá thể mỗi nhóm tuổi.
  • Tính tỷ lệ % mỗi nhóm.

5 5. Xác định tỷ lệ giới tính

a) Khái niệm

  • Tỷ lệ giữa số đực và số cái trong quần thể.
  • Thường gần 1:1 ở nhiều loài.

b) Ý nghĩa

  • Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
  • Tỷ lệ > 1:1 hoặc < 1:1 ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng.

c) Cách xác định

  • Phân loại cá thể đực/cái.
  • Tính tỷ lệ = Số đực / Số cái.
  • Biểu diễn dạng 1:X hoặc %.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính kích thước quần thể bằng phương pháp mẫu

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định số cá thể trong ô mẫu (n).
  2. Xác định diện tích ô mẫu (s) và diện tích tổng (S).
  3. Tính mật độ: D = n/s.
  4. Tính tổng số: N = D × S = n × S/s.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ô mẫu 5m² có 25 cá thể. Diện tích khu = 500m². Tính tổng số cá thể?
GIẢI

Giải:

Mật độ = 25/5 = 5 cá thể/m²

Tổng = 5 × 500 = 2500 cá thể

VÍ DỤ 2
3 ô mẫu, mỗi ô 10m² có: 20, 25, 30 cây. Diện tích khu = 2000m². Tính tổng?
GIẢI

Giải:

Trung bình mẫu = (20+25+30)/3 = 25 cây

Mật độ = 25/10 = 2.5 cây/m²

Tổng = 2.5 × 2000 = 5000 cây

2 Dạng 2: Tính tỷ lệ thành phần tuổi

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Đếm số cá thể mỗi nhóm tuổi.
  2. Tính tổng số cá thể.
  3. Tính % mỗi nhóm = (Số nhóm / Tổng) × 100%.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Quần thể có: 100 trước sinh sản, 150 sinh sản, 50 sau sinh sản. Tính % trước sinh sản?
GIẢI

Giải:

Tổng = 100 + 150 + 50 = 300

% trước sinh sản = 100/300 × 100% = 33.3%

VÍ DỤ 2
Quần thể có 200 đực, 300 cái. Tính tỷ lệ % cái?
GIẢI

Giải:

Tổng = 500

% cái = 300/500 × 100% = 60%

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể