Chương 1. Di truyền phân tử

Bài 1. DNA và cơ chế tái bản DNA

Tìm hiểu về cấu trúc DNA và cơ chế tái bản DNA.

🟡 Trung bình 45 phút

DNA và cơ chế tái bản DNA

1 1. Cấu trúc của DNA

a) Thành phần hóa học

  • DNA (Deoxyribonucleic Acid) là đại phân tử mang thông tin di truyền.
  • Cấu tạo từ các đơn phân gọi là nucleotit, mỗi nucleotit gồm: đường deoxyribose, nhóm phosphat và một bazơ nitơ.
  • Có 4 loại bazơ nitơ: Adenin (A), Thymine (T), Guanin (G), Cytosine (C).

b) Cấu trúc xoắn kép Watson-Crick

  • DNA gồm 2 mạch polynucleotide xoắn quanh nhau theo hướng ngược chiều (5' → 3' và 3' → 5').
  • Hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hydro giữa các cặp bazơ: A ≡ T (2 liên kết), G ≡ C (3 liên kết).
  • Nguyên tắc bổ sung: A luôn liên kết với T, G luôn liên kết với C.

2 2. Chức năng của DNA

a) Lưu trữ thông tin di truyền

  • DNA mang trình tự nucleotit quy định trình tự axit amin trong protein.
  • Thứ tự sắp xếp của các bazơ nitơ tạo nên mã di truyền.

b) Truyền đạt thông tin di truyền

  • DNA tự nhân đôi (tái bản) để truyền thông tin cho thế hệ sau.
  • DNA làm khuôn tổng hợp RNA trong quá trình phiên mã.

3 3. Cơ chế tái bản DNA

a) Khái niệm

  • Tái bản DNA (nhân đôi DNA) là quá trình tạo ra 2 phân tử DNA con từ 1 phân tử DNA mẹ.
  • Diễn ra trong nhân tế bào, trước khi tế bào phân chia.

b) Đặc điểm

  • Bán bảo toàn: Mỗi DNA con gồm 1 mạch cũ (từ DNA mẹ) và 1 mạch mới được tổng hợp.
  • Hai chiều: Tái bản diễn ra đồng thời theo 2 hướng từ điểm khởi đầu (Ori).
  • Liên tục và gián đoạn: Mạch dẫn được tổng hợp liên tục, mạch klag được tổng hợừng đp theo toạn Okazaki.

c) Các enzyme tham gia

  • Helicase: Tháo xoắn DNA, tách 2 mạch.
  • DNA polymerase III: Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
  • DNA ligase: Nối các đoạn Okazaki thành mạch hoàn chỉnh.
  • Topoisomerase: Giảm căng xoắn phía trước chạc chữ Y.

4 4. Ý nghĩa của tái bản DNA

  • Đảm bảo thông tin di truyền được truyền nguyên vẹn từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác.
  • Là cơ sở của sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
  • Tạo cơ sở cho các quá trình di truyền và biến dị.
  • Là nền tảng của công nghệ sinh học hiện đại.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính số nucleotit trong DNA

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định các dữ kiện đề bài cho: chiều dài DNA, số liên kết hydro, tổng số nucleotit...
  2. Áp dụng công thức: Chiều dài DNA = số cặp base × 3.4 Å
  3. Số liên kết hydro = 2×(A+T) + 3×(G+C)
  4. Tổng số nucleotit = A+T+G+C

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Một phân tử DNA có chiều dài 0,408 micromet. Tính số nucleotit của phân tử DNA này.
GIẢI

Giải:

Chiều dài = 0,408 μm = 4080 Å

Số cặp nucleotit = 4080 / 3.4 = 1200 cặp

Số nucleotit = 1200 × 2 = 2400 nucleotit

VÍ DỤ 2
Phân tử DNA có tổng số 3000 nucleotit, trong đó số G chiếm 30%. Tính số liên kết hydro trong DNA.
GIẢI

Giải:

Tổng nucleotit = 3000 → Số cặp = 1500

G = 30% × 1500 = 450

C = G = 450

A + T = 1500 - 900 = 600 → A = T = 300

Số liên kết hydro = 2×(A+T) + 3×(G+C) = 2×600 + 3×900 = 1200 + 2700 = 3900

2 Dạng 2: Xác định trình tự DNA dựa trên nguyên tắc bổ sung

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Nếu biết trình tự một mạch, xác định mạch bổ sung theo nguyên tắc: A↔T, G↔C.
  2. Chú ý chiều 5'→3' của mạch bổ sung ngược chiều với mạch khuôn.
  3. Đọc trình tự mạch mới theo chiều 5'→3'.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Cho một mạch đơn của DNA có trình tự: 5'-AAGTXGTATG-3'. Xác định trình tự mạch bổ sung.
GIẢI

Giải:

Mạch khuôn: 5'-AAGTXGTATG-3'

Mạch bổ sung: 3'-TTCAXGATAC-5'

Đổi chiều sang 5'→3': 5'-GTATXGCAAT-3'

VÍ DỤ 2
Một đoạn DNA mạch khuôn có trình tự: 3'-ATGXGCAAT-5'. Xác định trình tự mạch mới được tổng hợp.
GIẢI

Giải:

Mạch khuôn: 3'-ATGXGCAAT-5'

Mạch mới (bổ sung): 5'-TAXCGTTA-3'

Trình tự mạch mới: TAXCGTTA

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1. Di truyền phân tử