Chương 2. Khí lí tưởng

Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí

Nghiên cứu mô hình động học phân tử chất khí, các đặc điểm và tính chất của khí lí tưởng.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Mô hình động học phân tử chất khí

1 1. Khí lí tưởng và khí thực

Khí lí tưởng: Là mô hình chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau (trừ khi va chạm), và va chạm đàn hồi.

Khí thực: Chất khí tồn tại trong thực tế, có tương tác giữa các phân tử. Ở điều kiện nhiệt độ cao và áp suất thấp, khí thực gần như khí lí tưởng.

Đặc điểm khí lí tưởng:

  • Kích thước phân tử rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
  • Không có thế năng tương tác, chỉ có động năng
  • Va chạm đàn hồi

2 2. Mô hình động học phân tử

Các giả thuyết cơ bản:

  1. Chất khí gồm các phân tử riêng biệt
  2. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng
  3. Các phân tử va chạm đàn hồi với thành bình và với nhau
  4. Thể tích phân tử không đáng kể so với thể tích bình

Nhiệt độ: Đặc trưng cho chuyển động hỗn loạn của các phân tử. Nhiệt độ càng cao, vận tốc trung bình của phân tử càng lớn.

3 3. Các thông số trạng thái

Khối lượng mol (M): Khối lượng của 1 mol chất, đơn vị kg/mol

Số mol (n): $$n = \frac{m}{M} = \frac{N}{N_A}$$

Trong đó:

  • m: khối lượng chất (kg)
  • N: số phân tử
  • N_A = 6,022.10²³ mol⁻¹: số Avogadro

Thể tích riêng (V): Thể tích của khối khí, đơn vị m³

Áp suất (p): Lực tác dụng lên đơn vị diện tích, đơn vị Pa (1 atm = 101325 Pa)

Nhiệt độ (T): Nhiệt độ tuyệt đối, đơn vị K (K = °C + 273)

4 4. Phương trình Clayperon (phương trình trạng thái khí)

$$pV = nRT$$

Hoặc: $$pV = N k_B T$$

Trong đó:

  • p: áp suất (Pa)
  • V: thể tích (m³)
  • n: số mol
  • R = 8,314 J/(mol.K): hằng số khí
  • T: nhiệt độ tuyệt đối (K)
  • k_B = 1,38.10⁻²³ J/K: hằng số Boltzmann

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính số mol và số phân tử

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • n = m/M
  • N = n.NA

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tính số mol trong 44g CO₂. Biết M_CO₂ = 44 g/mol.
GIẢI

Giải:

n = m/M = 44/44 = 1 mol

2 Dạng 2: Bài toán về các thông số trạng thái

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Sử dụng pV = nRT
  • Chú ý đổi đơn vị về SI

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 2: Tính thể tích của 2 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn (p = 1 atm, T = 273K).
GIẢI

Giải:

V = nRT/p = 2.8,314.273/101325 = 0,0448 m³ = 44,8 lít

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2. Khí lí tưởng