Chương II. Động học

Bài 9. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Tìm hiểu về chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều và các công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc, quãng đường và thời gian.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Chuyển động thẳng biến đổi đều

1 1. Định nghĩa

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

- Chuyển động thẳng nhanh dần đều: vận tốc tăng đều.

- Chuyển động thẳng chậm dần đều: vận tốc giảm đều.

2 2. Gia tốc

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc là hằng số.

$$\vec{a} = \frac{\Delta \vec{v}}{\Delta t} = \text{hằng số}$$

Chú ý:

  • a > 0: chuyển động nhanh dần đều
  • a < 0: chuyển động chậm dần đều

3 3. Công thức vận tốc

$$v = v_0 + a.t$$

Trong đó:

  • v₀: vận tốc ban đầu (m/s)
  • v: vận tốc tại thời điểm t (m/s)
  • a: gia tốc (m/s²)
  • t: thời gian (s)

4 4. Công thức độ dịch chuyển

$$d = v_0.t + \frac{1}{2}a.t^2$$

hoặc quãng đường:

$$s = v_0.t + \frac{1}{2}a.t^2$$

5 5. Liên hệ v, a, d

$$v^2 - v_0^2 = 2a.d$$

Công thức này dùng khi cần tìm quãng đường mà không cần biết thời gian.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính vận tốc, gia tốc, thời gian

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Sử dụng công thức v = v₀ + at
  • Chú ý: a > 0 cho nhanh dần, a < 0 cho chậm dần

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Xe máy bắt đầu chuyển động với gia tốc 0,5 m/s². Tính vận tốc sau 10 s.
GIẢI

Giải:

v₀ = 0, a = 0,5 m/s², t = 10 s

v = v₀ + at = 0 + 0,5 × 10 = 5 m/s

2 Dạng 2: Tính quãng đường

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Sử dụng công thức s = v₀t + ½at²

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Xe tăng tốc từ v₀ = 2 m/s với a = 1 m/s² trong 5 s. Tính quãng đường.
GIẢI

Giải:

s = 2×5 + ½×1×25 = 10 + 12,5 = 22,5 m

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 6 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II. Động học