Chương II. Động học

Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Tìm hiểu về khái niệm độ dịch chuyển và quãng đường đi được, sự khác biệt giữa hai đại lượng này, cách xác định vị trí của vật trong không gian.

🟢 Dễ 45 phút

Lý thuyết Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

1 1. Khái niệm vị trí và hệ tọa độ

Để xác định vị trí của vật trong không gian, ta cần chọn một vật làm gốc và gắn hệ tọa độ.

Hệ tọa độ một chiều (Ox):

  • Chọn điểm O làm gốc tọa độ
  • Chọn chiều dương của trục tọa độ
  • Chọn đơn vị đo độ dài

Vị trí của vật được xác định bằng tọa độ x.

2 2. Độ dịch chuyển

Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí vật.

Kí hiệu: $\vec{d}$ hoặc $\Delta \vec{x}$

Độ lớn của độ dịch chuyển: khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối.

Chú ý: Độ dịch chuyển không phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động, chỉ phụ thuộc điểm đầu và điểm cuối.

3 3. Quãng đường đi được

Quãng đường đi được là đại lượng vô hướng, cho biết độ dài của quỹ đạo chuyển động.

Kí hiệu: s

Quãng đường luôn có giá trị dương và phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.

4 4. So sánh độ dịch chuyển và quãng đường

Đại lượngĐộ dịch chuyểnQuãng đường
Bản chấtVectơVô hướng
Phụ thuộc quỹ đạoKhông
Giá trịCó thể âm, dương hoặc bằng 0Luôn dương

Trường hợp đặc biệt: Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính độ dịch chuyển

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Xác định tọa độ điểm đầu và điểm cuối
  • Tính độ dịch chuyển: d = x₂ - x₁
  • Chú ý đến chiều dương của trục tọa độ

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Một vật di chuyển từ vị trí x₁ = 2 m đến vị trí x₂ = 8 m. Tính độ dịch chuyển.
GIẢI

Giải:

Độ dịch chuyển: d = x₂ - x₁ = 8 - 2 = 6 m

Độ lớn của độ dịch chuyển: |d| = 6 m

2 Dạng 2: Tính quãng đường

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Tính tổng độ dài của tất cả các chặng đường
  • Quãng đường luôn là giá trị dương

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Một người đi từ A đến B quãng đường 3 km, rồi quay về A. Tính quãng đường đi được.
GIẢI

Giải:

Quãng đường = 3 + 3 = 6 km

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 6 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II. Động học