Chương IV. Năng lượng, công, công suất

Bài 25. Động năng, thế năng

Tìm hiểu về động năng, thế năng và các công thức tính.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Động năng, Thế năng

1 1. Động năng

Định nghĩa: Động năng là năng lượng mà vật có được do chuyển động.

Công thức:

$$W_đ = \frac{1}{2}mv^2$$

Trong đó:

  • Wđ: động năng (J)
  • m: khối lượng vật (kg)
  • v: vận tốc vật (m/s)

Đơn vị: Jun (J)

2 2. Định lý động năng

Nội dung: Động năng của vật có giá trị bằng công của lực tác dụng lên vật.

$$W_{đ2} - W_{đ1} = A$$

Hay

$$\frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = A$$

Ý nghĩa: Công của lực tác dụng lên vật bằng độ biến thiên động năng của vật.

3 3. Thế năng trọng trường

Định nghĩa: Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

Công thức:

$$W_t = mgh$$

Trong đó:

  • Wt: thế năng (J)
  • m: khối lượng (kg)
  • g: gia tốc trọng trường (m/s²)
  • h: độ cao so với mốc thế năng (m)

Chú ý: Chọn mốc thế năng tùy ý (thường chọn tại mặt đất hoặc điểm thấp nhất).

4 4. Liên hệ thế năng và công của lực thế

Công của trọng lực:

$$A = W_t(M) - W_t(N)$$

Tính chất: Công của lực thế (trọng lực, lực đàn hồi) không phụ thuộc vào dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và cuối.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính động năng

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Xác định khối lượng m và vận tốc v
  • Áp dụng Wđ = ½mv²

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Một vật khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s. Tính động năng của vật.
GIẢI

Giải:

Wđ = ½mv² = ½ × 2 × 3² = 1 × 9 = 9 J

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Một ô tô khối lượng 1 tấn chuyển động với vận tốc 72 km/h. Tính động năng.
GIẢI

Giải:

v = 72 km/h = 20 m/s

Wđ = ½ × 1000 × 20² = 500 × 400 = 200000 J

2 Dạng 2: Tính thế năng trọng trường

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Xác định m, g, h
  • Áp dụng Wt = mgh
  • Chú ý chọn mốc thế năng

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Một vật khối lượng 5 kg ở độ cao 10 m so với mặt đất. Tính thế năng (g = 10 m/s²).
GIẢI

Giải:

Wt = mgh = 5 × 10 × 10 = 500 J

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Người leo núi khối lượng 60 kg leo lên đỉnh núi cao 1500 m. Tính thế năng (g = 10 m/s²).
GIẢI

Giải:

Wt = mgh = 60 × 10 × 1500 = 900000 J = 900 kJ

3 Dạng 3: Bài toán thực tế về động năng và thế năng

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Phân tích tình huống
  • Xác định dạng năng lượng
  • Áp dụng công thức phù hợp

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Tính động năng của quả bóng đá khối lượng 0,4 kg bay với vận tốc 20 m/s.
GIẢI

Giải:

Wđ = ½ × 0,4 × 20² = 0,2 × 400 = 80 J

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Máy đóng cọc có búa nặng 500 kg được nâng lên cao 8 m. Tính thế năng của búa (g = 10 m/s²).
GIẢI

Giải:

Wt = mgh = 500 × 10 × 8 = 40000 J = 40 kJ

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương IV. Năng lượng, công, công suất