Chương IV. Năng lượng, công, công suất

Bài 23. Năng lượng. Công cơ học

Tìm hiểu về năng lượng, công cơ học và các công thức tính công.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Năng lượng. Công cơ học

1 1. Năng lượng

Định nghĩa: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của vật.

Các dạng năng lượng:

  • Cơ năng (động năng, thế năng)
  • Hóa năng
  • Nhiệt năng
  • Điện năng
  • Năng lượng ánh sáng
  • Năng lượng âm thanh
  • Năng lượng hạt nhân

Đặc điểm:

  • Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
  • Năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác
  • Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi, chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác (định luật bảo toàn năng lượng)

2 2. Thực hiện công

Định nghĩa: Việc truyền năng lượng cho vật bằng cách tác dụng lực lên vật làm vật thay đổi trạng thái chuyển động được gọi là thực hiện công.

Ví dụ: Người đẩy xe, máy kéo vật, nước làm quay turbine...

3 3. Công cơ học

Công thức tính công:

$$A = F \cdot s \cdot \cos\alpha$$

Trong đó:

  • A: công cơ học (J)
  • F: lực tác dụng (N)
  • s: quãng đường vật dịch chuyển (m)
  • α: góc giữa hướng lực và hướng chuyển động

Đơn vị: Jun (J); 1J = 1N.1m

4 4. Trường hợp đặc biệt

Các trường hợp của góc α:

  • 0° ≤ α < 90°: A > 0 (công dương, công phát động)
  • α = 90°: A = 0 (lực không sinh công)
  • 90° < α ≤ 180°: A < 0 (công âm, công cản)

Chú ý:

  • Lực vuông góc với phương chuyển động không sinh công
  • Khi α = 0° (lực cùng hướng chuyển động): A = Fs

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính công khi lực cùng hướng chuyển động

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Khi α = 0°: A = Fs
  • Xác định F và s
  • Tính A = Fs

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Một người kéo xe với lực kéo 50N theo phương ngang, xe đi được 100m. Tính công người đó thực hiện.
GIẢI

Giải:

A = Fs = 50 × 100 = 5000 J

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Một vật có trọng lượng 100N được nâng lên độ cao 5m. Tính công của trọng lực.
GIẢI

Giải:

A = P × h = 100 × 5 = 500 J

2 Dạng 2: Tính công khi lực hợp với phương chuyển động góc α

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Áp dụng công thức A = Fs cosα
  • Xác định góc α
  • Tính toán

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Một người kéo gàu nước từ giếng sâu 10m. Lực kéo 60N hợp với phương thẳng đứng góc 30°. Tính công.
GIẢI

Giải:

A = Fs cosα = 60 × 10 × cos30° = 60 × 10 × 0,866 = 519,6 J

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Lực 20N tác dụng lên vật, vật đi được 5m. Biết lực hợp với phương chuyển động góc 60°. Tính công.
GIẢI

Giải:

A = Fs cosα = 20 × 5 × cos60° = 20 × 5 × 0,5 = 50 J

3 Dạng 3: Bài toán thực tế về công

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Phân tích tình huống
  • Xác định lực và quãng đường
  • Áp dụng công thức

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Tại sao khi kéo vali, người ta thường nghiêng tay?
GIẢI

Giải:

Khi nghiêng tay, lực kéo hợp với phương chuyển động một góc nhỏ hơn 90°, giảm hao phí công do lực tạo thành góc với phương chuyển động.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Tính công của trọng lực khi quả táo 200g rơi từ độ cao 3m xuống đất.
GIẢI

Giải:

P = mg = 0,2 × 10 = 2 N

Trọng lực hướng xuống, chuyển động cùng hướng nên α = 0°

A = P × s × cos0° = 2 × 3 × 1 = 6 J

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương IV. Năng lượng, công, công suất