Chương 4. Vật lí hạt nhân

Bài 21. Cấu trúc hạt nhân

Nghiên cứu về cấu trúc hạt nhân nguyên tử, các đặc điểm của proton và neutron.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Cấu trúc hạt nhân

1 1. Cấu tạo hạt nhân

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các nuclon gồm:

  • Proton (p): Mang điện tích dương +e, khối lượng m_p = 1,00728 u
  • Neutron (n): Không mang điện, khối lượng m_n = 1,00867 u

Ký hiệu hạt nhân: $$^A_ZX$$

  • Z: số proton (số hiệu nguyên tử)
  • A: số khối (tổng số proton và neutron)
  • N = A - Z: số neutron
  • X: ký hiệu nguyên tố hóa học

2 2. Đơn vị khối lượng nguyên tử

Đơn vị khối lượng nguyên tử (u):

$$1u = \frac{1}{12} \text{ khối lượng nguyên tử C}^{12} = 1,66055.10^{-27} \text{ kg}$$

Khối lượng các hạt:

  • m_p = 1,00728 u = 1,6726.10⁻²⁷ kg
  • m_n = 1,00867 u = 1,6749.10⁻²⁷ kg
  • m_e = 9,1094.10⁻³¹ kg

3 3. Kích thước hạt nhân

Bán kính hạt nhân:

$$R = r_0 A^{1/3}$$

Trong đó r₀ = 1,2 fm (femtomet = 10⁻¹⁵ m)

Đặc điểm:

  • Kích thước hạt nhân rất nhỏ (cỡ 10⁻¹⁵ m)
  • Mật độ khối lượng rất lớn
  • Khối lượng riêng khoảng 2,8.10¹⁷ kg/m³

4 4. Đồng vị

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton Z nhưng khác số neutron N (khác số khối A).

Ví dụ:

  • Đồng vị Hydro: ^1H (prôti), ^2H (đơteri), ^3H (triti)
  • Đồng vị Carbon: ^12C, ^13C, ^14C
  • Đồng vị Urani: ^235U, ^238U

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Xác định cấu tạo hạt nhân

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Xác định Z, A, N
  • Số proton = Z
  • Số neutron = N = A - Z

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Hạt nhân ^235_92U có bao nhiêu proton và neutron?
GIẢI

Giải:

Z = 92 → số proton = 92

N = A - Z = 235 - 92 = 143 neutron

2 Dạng 2: Tính bán kính hạt nhân

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • R = r₀.A^(1/3)
  • r₀ = 1,2 fm

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 2: Tính bán kính hạt nhân ^27_13Al.
GIẢI

Giải:

R = 1,2.27^(1/3) = 1,2.3 = 3,6 fm

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 4. Vật lí hạt nhân