Chương VII. Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất

Bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng

Tìm hiểu về khối lượng riêng, áp suất chất lỏng và định luật Pascal.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng

1 1. Khối lượng riêng

Định nghĩa: Khối lượng riêng D là khối lượng của một đơn vị thể tích.

Công thức:

$$D = \frac{m}{V}$$

Trong đó:

  • D: khối lượng riêng (kg/m³)
  • m: khối lượng (kg)
  • V: thể tích (m³)

Đơn vị: kg/m³

Khối lượng riêng của nước: D = 1000 kg/m³

2 2. Áp suất

Định nghĩa: Áp suất là lực tác dụng trên một đơn vị diện tích.

Công thức:

$$p = \frac{F}{S}$$

Trong đó:

  • p: áp suất (Pa)
  • F: lực (N)
  • S: diện tích (m²)

Đơn vị: Pa (Pascal), 1 Pa = 1 N/m²

3 3. Áp suất chất lỏng

Công thức:

$$p = D \cdot g \cdot h$$

Trong đó:

  • p: áp suất chất lỏng (Pa)
  • D: khối lượng riêng (kg/m³)
  • g: gia tốc trọng trường (m/s²)
  • h: độ sâu (m)

Đặc điểm:

  • Chất lỏng tạo áp suất theo mọi phương
  • Áp suất tăng theo độ sâu
  • Không phụ thuộc hình dạng bình

4 4. Định luật Pascal

Nội dung: Áp suất tác dụng lên chất lỏng được truyền nguyên vẹn đến mọi điểm trong chất lỏng.

Ứng dụng:

  • Máy nén thủy lực
  • Phanh thủy lực
  • Bình chứa nước

Công thức máy thủy lực:

$$\frac{F_1}{S_1} = \frac{F_2}{S_2}$$

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính khối lượng riêng

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • D = m/V

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Khối kim loại thể tích 0,002m³ có khối lượng 15,6kg. Tính D.
GIẢI

Giải:

D = m/V = 15,6/0,002 = 7800 kg/m³

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tính khối lượng của 3m³ nước (D=1000kg/m³).
GIẢI

Giải:

m = D × V = 1000 × 3 = 3000 kg

2 Dạng 2: Tính áp suất chất lỏng

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • p = Dgh

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tính áp suất ở đáy bể nước sâu 5m, D=1000kg/m³, g=10m/s².
GIẢI

Giải:

p = Dgh = 1000 × 10 × 5 = 50000 Pa

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Người lặn ở độ sâu 20m chịu áp suất bao nhiêu? (D nước = 1000kg/m³)
GIẢI

Giải:

p = 1000 × 10 × 20 = 200000 Pa (chưa tính áp suất khí quyển)

3 Dạng 3: Bài toán máy thủy lực

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • F₁/S₁ = F₂/S₂
  • F₂ = F₁ × (S₂/S₁)

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Máy thủy lực có S₁=0,002m², S₂=0,08m². Tác dụng F₁=100N lên pitton nhỏ. Tính F₂.
GIẢI

Giải:

F₂ = F₁ × S₂/S₁ = 100 × 0,08/0,002 = 100 × 40 = 4000 N

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Tại sao máy kẹp sử dụng dầu thay nước?
GIẢI

Giải:

Dầu có tính nén được ít hơn nước, truyền áp suất tốt hơn và bôi trơn các bộ phận máy.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương VII. Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất