Chương I. Mở đầu

Bài 3. Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo

Tìm hiểu về phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp, các loại sai số (sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên), cách tính sai số và ghi kết quả đo đúng cách.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo

1 1. Phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp

Phép đo trực tiếp: Là đo trực tiếp một đại lượng bằng dụng cụ đo, kết quả được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo.

Ví dụ: Dùng thước đo chiều dài, dùng đồng hồ đo thời gian.

Phép đo gián tiếp: Là đo đại lượng không trực tiếp mà thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp.

Ví dụ: Đo thể tích qua đo chiều cao và bán kính; đo tốc độ qua quãng đường và thời gian.

2 2. Sai số phép đo

2.1. Phân loại sai số

a) Sai số hệ thống

Nguyên nhân:

  • Chủ quan: do người đo (đọc số liệu không đúng, thao tác không chính xác)
  • Khách quan: do dụng cụ đo (đặc điểm và cấu tạo của dụng cụ)

b) Sai số ngẫu nhiên

Nguyên nhân: do nhiều yếu tố không kiểm soát được

Cách khắc phục: tiến hành thí nghiệm nhiều lần và tính sai số

Lưu ý: Sai số gây bởi dụng cụ có thể lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) trên dụng cụ.

2.2. Cách xác định sai số phép đo

Bước 1: Tính giá trị trung bình:

$$\overline{A} = \frac{A_1 + A_2 + ... + A_n}{n}$$

Bước 2: Tính sai số ngẫu nhiên của mỗi lần đo:

$$\Delta A_1 = |\overline{A} - A_1|; \Delta A_2 = |\overline{A} - A_2|; ...$$

Bước 3: Tính sai số ngẫu nhiên trung bình:

$$\overline{\Delta A} = \frac{\Delta A_1 + \Delta A_2 + ... + \Delta A_n}{n}$$

Bước 4: Tính sai số tuyệt đối của phép đo:

$$\Delta A = \overline{\Delta A} + \Delta A_{dc}$$

Trong đó $\Delta A_{dc}$ là sai số dụng cụ (thường lấy bằng ĐCNN/2)

3 3. Sai số của đại lượng gián tiếp

Khi đại lượng cần đo A được xác định thông qua công thức từ các đại lượng đo trực tiếp, ta cần tính sai số của A.

a) Trường hợp A = B + C hoặc A = B - C

Sai số tuyệt đối của tổng hay hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng:

$$\Delta A = \Delta B + \Delta C$$

b) Trường hợp A = B.C

Sai số tương đối bằng tổng các sai số tương đối:

$$\frac{\Delta A}{A} = \frac{\Delta B}{B} + \frac{\Delta C}{C}$$

c) Trường hợp A = B/C

Tương tự:

$$\frac{\Delta A}{A} = \frac{\Delta B}{B} + \frac{\Delta C}{C}$$

d) Trường hợp A = k.B (k là hằng số)

$$\frac{\Delta A}{A} = \frac{\Delta B}{B}$$

4 4. Cách ghi kết quả đo

Kết quả đo đại lượng A được ghi dưới dạng một khoảng giá trị:

$$(\overline{A} - \Delta A) \leq A \leq (\overline{A} + \Delta A)$$

hoặc:

$$A = \overline{A} \pm \Delta A$$

Trong đó:

  • $\overline{A}$ là giá trị trung bình
  • $\Delta A$ là sai số tuyệt đối

Chú ý:

  • Sai số tuyệt đối $\Delta A$ thường viết đến số chữ số có nghĩa tới đơn vị của ĐCNN trên dụng cụ đo
  • Khi viết kết quả đo, chữ số của $\overline{A}$ ở hàng thập phân phải cùng hàng với chữ số của $\Delta A$

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Phép đo trực tiếp: đo và đọc kết quả trực tiếp trên dụng cụ
  • Phép đo gián tiếp: tính thông qua công thức từ các đại lượng đo trực tiếp

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Trong các phép đo sau, phép đo nào là phép đo trực tiếp, phép đo nào là phép đo gián tiếp? a) Dùng thước đo chiều dài; b) Đo tốc độ của xe; c) Dùng đồng hồ đo thời gian
GIẢI

Giải:

  • Phép đo trực tiếp: a) Dùng thước đo chiều dài; c) Dùng đồng hồ đo thời gian
  • Phép đo gián tiếp: b) Đo tốc độ của xe (tính qua quãng đường và thời gian)

2 Dạng 2: Tính sai số của phép đo trực tiếp

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Tính giá trị trung bình
  • Tính sai số ngẫu nhiên của mỗi lần đo
  • Tính sai số ngẫu nhiên trung bình
  • Tính sai số tuyệt đối (tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ)
  • Ghi kết quả

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Kết quả đo chiều dài một vật 5 lần như sau: 20,1 cm; 20,2 cm; 20,0 cm; 20,3 cm; 20,1 cm. Thước đo có ĐCNN = 1 mm. Tính sai số và ghi kết quả đo.
GIẢI

Giải:

Giá trị trung bình:

$$\overline{L} = \frac{20,1 + 20,2 + 20,0 + 20,3 + 20,1}{5} = 20,14$$ cm

Sai số ngẫu nhiên:

$$\Delta L_1 = |20,14 - 20,1| = 0,04$$

$$\Delta L_2 = |20,14 - 20,2| = 0,06$$

$$\Delta L_3 = |20,14 - 20,0| = 0,14$$

$$\Delta L_4 = |20,14 - 20,3| = 0,16$$

$$\Delta L_5 = |20,14 - 20,1| = 0,04$$

Sai số ngẫu nhiên trung bình:

$$\overline{\Delta L} = \frac{0,04 + 0,06 + 0,14 + 0,16 + 0,04}{5} = 0,088$$ cm

Sai số dụng cụ: $\Delta L_{dc} = \frac{0,1}{2} = 0,05$ cm

Sai số tuyệt đối: $\Delta L = 0,088 + 0,05 = 0,138$ cm

Kết quả: $L = (20,14 \pm 0,14)$ cm

3 Dạng 3: Tính sai số của đại lượng gián tiếp

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Tính giá trị trung bình của đại lượng cần tìm
  • Xác định công thức liên hệ
  • Áp dụng công thức tính sai số tương ứng

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Đo quãng đường và thời gian được s = (50,0 ± 0,5) cm, t = (2,0 ± 0,1) s. Tính tốc độ và sai số của tốc độ.
GIẢI

Giải:

Tốc độ trung bình:

$$v = \frac{s}{t} = \frac{50,0}{2,0} = 25,0$$ cm/s

Sai số tương đối:

$$\frac{\Delta v}{v} = \frac{\Delta s}{s} + \frac{\Delta t}{t} = \frac{0,5}{50,0} + \frac{0,1}{2,0} = 0,01 + 0,05 = 0,06$$

Sai số tuyệt đối:

$$\Delta v = 25,0 \times 0,06 = 1,5$$ cm/s

Kết quả: $v = (25,0 \pm 1,5)$ cm/s

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương I. Mở đầu