Chương 3. Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 9: Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Học cách khử mẫu dấu căn, trục căn thức ở mẫu, cộng trừ và rút gọn các biểu thức chứa căn thức bậc hai.

🔴 Khó 55 phút

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

1 1. Khử mẫu của biểu thức lấy căn

  • Mục đích: biến biểu thức dưới dấu căn thành không có mẫu.
  • Công thức: $\sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{ab}}{b}$ (với $a \geq 0$, $b > 0$).
  • Ví dụ: $\sqrt{\frac{3}{5}} = \frac{\sqrt{15}}{5}$.

2 2. Trục căn thức ở mẫu

  • Mẫu đơn giản: $\frac{A}{\sqrt{B}} = \frac{A\sqrt{B}}{B}$ (nhân tử và mẫu với $\sqrt{B}$).
  • Mẫu dạng tổng/hiệu: Dùng hằng đẳng thức liên hợp:
    $\frac{A}{\sqrt{B} + \sqrt{C}} = \frac{A(\sqrt{B}-\sqrt{C})}{B-C}$ (với $B \neq C$).
  • Ví dụ: $\frac{1}{\sqrt{3}+\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{3}-\sqrt{2}}{3-2} = \sqrt{3}-\sqrt{2}$.

3 3. Cộng, trừ căn thức bậc hai

  • Chỉ cộng/trừ được các căn thức đồng dạng (cùng biểu thức dưới dấu căn).
  • $m\sqrt{A} + n\sqrt{A} = (m+n)\sqrt{A}$ với $A \geq 0$.
  • Cần rút gọn về dạng đồng dạng trước khi cộng/trừ.
  • Ví dụ: $2\sqrt{3} + 5\sqrt{3} = 7\sqrt{3}$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Khử mẫu và trục căn thức ở mẫu

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định dạng mẫu (đơn giản hay tổng/hiệu).
  2. Nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp thích hợp.
  3. Rút gọn kết quả.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Trục căn thức ở mẫu: $\frac{3}{\sqrt{5}}$
GIẢI

Giải:

$\frac{3}{\sqrt{5}} = \frac{3 \cdot \sqrt{5}}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{5}} = \frac{3\sqrt{5}}{5}$.

VÍ DỤ 2
Trục căn thức ở mẫu: $\frac{4}{\sqrt{7} - \sqrt{3}}$
GIẢI

Giải:

$\frac{4}{\sqrt{7}-\sqrt{3}} = \frac{4(\sqrt{7}+\sqrt{3})}{(\sqrt{7})^2 - (\sqrt{3})^2} = \frac{4(\sqrt{7}+\sqrt{3})}{4} = \sqrt{7}+\sqrt{3}$.

2 Dạng 2: Cộng trừ và rút gọn biểu thức chứa căn

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Rút gọn từng căn thức về dạng $a\sqrt{b}$ (b không có thừa số chính phương > 1).
  2. Nhóm các căn thức đồng dạng.
  3. Cộng/trừ hệ số.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Rút gọn: $P = 3\sqrt{12} - 2\sqrt{27} + \sqrt{75}$
GIẢI

Giải:

$\sqrt{12} = 2\sqrt{3}$; $\sqrt{27} = 3\sqrt{3}$; $\sqrt{75} = 5\sqrt{3}$.

$P = 3 \cdot 2\sqrt{3} - 2 \cdot 3\sqrt{3} + 5\sqrt{3} = 6\sqrt{3} - 6\sqrt{3} + 5\sqrt{3} = 5\sqrt{3}$.

VÍ DỤ 2
Rút gọn: $Q = \frac{\sqrt{6}+\sqrt{2}}{\sqrt{3}+1}$
GIẢI

Giải:

$Q = \frac{\sqrt{2}(\sqrt{3}+1)}{\sqrt{3}+1} = \sqrt{2}$.

3 Dạng 3: Vận dụng thực tế - biểu thức căn trong hình học

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định công thức hình học cần dùng.
  2. Thay số và rút gọn các biểu thức căn.
  3. Trình bày kết quả dạng rút gọn hoặc gần đúng.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính diện tích tam giác đều cạnh $a = 2\sqrt{3}$ cm.
GIẢI

Giải:

Diện tích tam giác đều: $S = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$.

$S = \frac{(2\sqrt{3})^2 \cdot \sqrt{3}}{4} = \frac{12\sqrt{3}}{4} = 3\sqrt{3}$ cm².

VÍ DỤ 2
Đường chéo của hình thoi dài $d_1 = 4\sqrt{2}$ cm và $d_2 = 2\sqrt{2}$ cm. Tính diện tích và chu vi hình thoi.
GIẢI

Giải:

Diện tích: $S = \frac{d_1 \cdot d_2}{2} = \frac{4\sqrt{2} \cdot 2\sqrt{2}}{2} = \frac{16}{2} = 8$ cm².

Nửa đường chéo: $\frac{d_1}{2} = 2\sqrt{2}$, $\frac{d_2}{2} = \sqrt{2}$. Cạnh hình thoi: $\sqrt{(2\sqrt{2})^2+(\sqrt{2})^2} = \sqrt{8+2} = \sqrt{10}$ cm. Chu vi = $4\sqrt{10}$ cm.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 3. Căn bậc hai và căn bậc ba