Chương I: Đa thức

Bài 4: Phép nhân đa thức

Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức và nhân đa thức với đa thức.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Phép nhân đa thức

1 1. Nhân đơn thức với đa thức

  • Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
  • Công thức: $A(B + C) = AB + AC$.

2 2. Nhân đa thức với đa thức

  • Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
  • Công thức: $(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD$.
  • Mở rộng: $(A+B+C)(D+E) = AD + AE + BD + BE + CD + CE$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Thực hiện phép nhân

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức hoặc đa thức với đa thức.
  2. Thu gọn các hạng tử đồng dạng sau khi nhân.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính: $x(x^2 - 2x + 1)$.
GIẢI

Giải:

$x(x^2 - 2x + 1) = x \cdot x^2 - x \cdot 2x + x \cdot 1$

$= x^3 - 2x^2 + x$.

VÍ DỤ 2
Tính: $(x - 1)(x + 2)$.
GIẢI

Giải:

$(x - 1)(x + 2) = x(x + 2) - 1(x + 2)$

$= x^2 + 2x - x - 2$

$= x^2 + x - 2$.

2 Dạng 2: Ứng dụng thực tế (Diện tích)

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Biểu diễn các kích thước hình học dưới dạng đa thức.
  2. Thực hiện phép nhân để tìm diện tích, thể tích.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài $x+5$ (m) và chiều rộng $x-2$ (m). Tính diện tích khu vườn.
GIẢI

Giải:

Diện tích $S = (x+5)(x-2) = x^2 - 2x + 5x - 10 = x^2 + 3x - 10$ ($m^2$).

VÍ DỤ 2
Mở rộng một cái sân hình vuông cạnh $x$ về một phía thêm 3m, phía kia thêm 2m để được sân hình chữ nhật. Tính diện tích sân mới.
GIẢI

Giải:

Kích thước mới: $x+3$ và $x+2$.

Diện tích: $(x+3)(x+2) = x^2 + 5x + 6$ ($m^2$).

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương I: Đa thức